vanban.org

Điều 17. Trình tự và thẩm quyền phê duyệt chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 60/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 27/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BTC Quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia và nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ · 60/2025/TT-BTC
01/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 51/2020/TT-BTC Quy định về quy trình xuẩt cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, hô trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ · 51/2020/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 60/2025/TT-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự và thẩm quyền phê duyệt chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

1. Đối với chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia đã có định mức: Các đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia thực hiện định mức chi phí nhập, xuất theo quy định hiện hành.

2. Đối với chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia chưa có định mức:

a) Căn cứ quyết định giao nhiệm vụ xuất hàng dự trữ quốc gia của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Cục trưởng Dự trữ Nhà nước và quyết định phân bổ hàng dự trữ quốc gia của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia lập dự toán chi phí gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, gửi Cục Dự trữ Nhà nước (đối với đơn vị thuộc Cục Dự trữ Nhà nước).

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ về dự toán chi phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và có văn bản (kèm hồ sơ có liên quan) gửi Bộ Tài chính quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Cục Dự trữ Nhà nước có văn bản yêu cầu các đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ các tài liệu cần bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, của Cục Dự trữ Nhà nước; đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ thẩm định (Cục Dự trữ Nhà nước), có trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định chi phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Dự trữ Nhà nước phải có văn bản nêu rõ các tài liệu cần phải bổ sung, hoàn thiện, gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Cục Dự trữ Nhà nước để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

d) Căn cứ quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định giao chi phí cho các đơn vị thực hiện; Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước quyết định giao chi phí cho các đơn vị dự trữ thuộc Cục Dự trữ Nhà nước thực hiện.

đ) Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt chi phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia gồm: Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước về việc giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân bổ hàng dự trữ quốc gia được xuất cấp; bảng tính toán dự toán chi phí xuất cấp hàng dự trữ quốc gia của đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng, trong đó:

- Đối với những nội dung chi phí đã phát sinh trước thời điểm lập dự toán, đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan (sao y bản chính).

- Đối với những nội dung chi phí chưa phát sinh so với thời điểm lập dự toán, đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ tính toán, lập dự toán.

e) Văn bản đề nghị phê duyệt chi phí tối đa xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia của đơn vị trực tiếp xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo biểu số 01/DT-KPXC kèm biểu tính toán chi phí tối đa theo biểu mẫu sổ 02/DT-KPXC; của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Cục Dự trữ Nhà nước theo biểu số 03/DT-KPXC kèm theo Thông tư này.