vanban.org

Điều 4. Quy trình, trình tự, thủ tục quyết định kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia hàng năm — Thông tư 60/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 27/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BTC Quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia và nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ · 60/2025/TT-BTC
01/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 51/2020/TT-BTC Quy định về quy trình xuẩt cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, hô trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ · 51/2020/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 60/2025/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình, trình tự, thủ tục quyết định kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia hàng năm

1. Hằng năm, cùng với thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách nhà nước của năm sau, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng kèm dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia để mua hàng và chi cho hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính quyết định. Văn bản đề nghị gồm các nội dung sau:

a) Mức dự trữ quốc gia cuối kỳ bao gồm số lượng và giá trị từng mặt hàng được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 năm kế hoạch hoặc năm cuối kỳ kế hoạch.

b) Kế hoạch nhập hàng dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng đưa vào dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch, hoặc kỳ kế hoạch được lập chi tiết từng mặt hàng.

c) Kế hoạch xuất hàng dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng xuất cấp để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ; xuất giảm do hao hụt theo định mức kinh tế - kỹ thuật; xuất bán thu tiền; xuất giảm do không còn nhu cầu tiếp tục dự trữ quốc gia hoặc do thay đổi yêu cầu về số lượng, danh mục hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch, hoặc kỳ kế hoạch, được lập chi tiết cho từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho.

d) Kế hoạch luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia bao gồm số lượng, giá trị những mặt hàng đến thời hạn xuất luân phiên đổi hàng trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch để bảo đảm chất lượng hàng dự trữ quốc gia, hoặc do hàng giảm chất lượng, hàng không phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, hoặc do thay đổi danh mục mặt hàng. Kế hoạch luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia được lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho.

đ) Dự toán chi dự trữ quốc gia để mua hàng và chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia; kèm thuyết minh chi tiết về căn cứ tính toán, định mức kinh tế - kỹ thuật, các chế độ chính sách của nhà nước để lập dự toán (nếu có).

2. Cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia cho các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia trước ngày 15 tháng 12; việc phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính giao kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân bổ, giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia cho các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc trước ngày 31 tháng 12; đảm bảo trong phạm vi dự toán được giao và chi tiết theo từng danh mục mặt hàng được phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Tài chính (Cục Dự trữ Nhà nước) để kiểm tra, theo dõi. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính (Cục Dự trữ Nhà nước) có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia điều chỉnh lại đối với trường hợp phân bổ không đúng danh mục, không đúng tổng mức, không đúng chính sách, chế độ hiện hành của pháp luật đã quy định và không đúng chi tiết theo từng nội dung chi dự trữ quốc gia đã được giao.

4. Trường hợp chưa thực hiện xong kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản gửi Bộ Tài chính quyết định.

Nội dung văn bản phải nêu rõ quá trình triển khai thực hiện, những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện kế hoạch và các đề xuất, kiến nghị (nếu có); trường hợp kiến nghị chuyển kế hoạch sang năm sau thực hiện thì phải thuyết minh sự cần thiết, giải pháp thực hiện, dự kiến thời gian hoàn thành kế hoạch và các nội dung liên quan (nếu có).