vanban.org

Điều 9. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử — Thông tư 59/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước · 59/2025/TT-NHNN
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 16/2023/TT-NHNN về việc Sửa đổi, bổ sung một số điềun của Thông tư số 28/2015/TT-NHNn ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước · 16/2023/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2025/TT-NHNN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử

1. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân

Hồ sơ đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thể hiện sự đồng ý của thuê bao cho phép Cục Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước, tổ chức quản lý thuê bao phải gửi kèm trong bộ hồ sơ quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền;

d) Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người được người có thẩm quyền ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ, tổ chức quản lý thuê bao phải gửi kèm trong bộ hồ sơ văn bản ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ. Nội dung ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ phải nêu rõ người được ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ được phép đại diện cho tổ chức ký duyệt hồ sơ, văn bản, tài liệu, báo cáo, giao dịch trên hệ thống thông tin tương ứng với nghiệp vụ của chứng thư chữ ký điện tử đề nghị cấp. Người được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác thực hiện.

2. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức

Hồ sơ đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức gồm: Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử đã được cấp và hết hiệu lực hoặc đã bị thu hồi, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với chứng thư số cá nhân hoặc khoản 2 Điều này đối với chứng thư số tổ chức để được cấp chứng thư chữ ký điện tử mới thay thế.

4. Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử đã được cấp và còn hiệu lực, tuy nhiên thiết bị lưu khóa bị hỏng hoặc chứng thư chữ ký điện tử bị xóa khỏi thiết bị hoặc do nguyên nhân khác dẫn tới lỗi trong quá trình sử dụng, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng thư chữ ký điện tử thay thế như sau:

a) Đối với chứng thư chữ ký điện tử cấp cho cá nhân: Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với chứng thư chữ ký điện tử cấp cho tổ chức: Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chứng thư chữ ký điện tử được cấp lại có thời hạn hiệu lực là thời hạn hiệu lực sử dụng còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gần nhất trước đó.

5. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Đối với trường hợp cấp chứng thư chữ ký điện tử, Cục Công nghệ thông tin gửi mã kích hoạt kèm trong thông báo cấp chứng thư chữ ký cho thuê bao. Đối với trường hợp bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử, thuê bao không phải kích hoạt lại chứng thư chữ ký điện tử.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

6. Mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử có thời gian hiệu lực tối đa 30 ngày kể từ ngày chứng thư chữ ký điện tử được cấp. Thuê bao kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

7. Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao tối đa là 05 năm. Trong trường hợp thời hạn hiệu lực đề nghị cấp vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước thì thời hạn hiệu lực đối với chứng thư chữ ký điện tử cấp cho thuê bao là thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước.