Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng thư chữ ký điện tử gốc là chứng thư do Ngân hàng Nhà nước tự cấp cho mình trong quá trình khởi tạo hệ thống chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Hệ thống chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước là hệ thống thông tin cung cấp hạ tầng và dịch vụ phục vụ việc cấp, quản lý, xác thực chứng thư chữ ký điện tử và bảo đảm việc tạo lập, kiểm tra chữ ký điện tử.
3. Chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư do Ngân hàng Nhà nước cấp cho thuê bao nhằm xác nhận thuê bao được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
4. Thuê bao là tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng thư chữ ký điện tử.
5. Tổ chức quản lý thuê bao là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc các tổ chức khác quản lý thuê bao sử dụng chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước.
6. Khóa bí mật là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký điện tử.
7. Khóa công khai là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký điện tử được tạo bởi khoá bí mật tương ứng trong cặp khoá.
8. Người ký là thuê bao dùng đúng khoá bí mật của mình để ký điện tử vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
9. Người nhận là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký điện tử bởi người ký, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của người ký đó để kiểm tra chữ ký điện tử trong thông điệp dữ liệu nhận được.
10. Mã kích hoạt là thông tin cấp cho thuê bao bao gồm số tham chiếu và mã xác thực được dùng để chứng thực trong quá trình kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử.
11. Kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử là quá trình thuê bao sử dụng mã kích hoạt để chứng thực, khởi tạo cặp khóa bao gồm khóa bí mật, khóa công khai và lưu vào thiết bị lưu trữ chuyên dụng (sau đây gọi là thiết bị lưu khóa).
12. Người có thẩm quyền là thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 Thông tư này.
13. Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử là nghiệp vụ trên các hệ thống thông tin mà thuê bao có thể sử dụng chứng thư chữ ký điện tử để ký duyệt hoặc xác thực. Một chứng thư chữ ký điện tử có thể sử dụng để ký duyệt, xác thực trên một hoặc nhiều hệ thống thông tin. Các hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
a) Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia;
b) Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước;
c) Hệ thống đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở bao gồm các phân hệ nghiệp vụ:
- Đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở;
- Phát hành, thanh toán, gia hạn và hủy trái phiếu đặc biệt;
- Phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
- Tái cấp vốn.
d) Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán;
đ) Hệ thống báo cáo phòng chống rửa tiền;
e) Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô;
g) Hệ thống khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.