vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của thuê bao — Thông tư 59/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước · 59/2025/TT-NHNN
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 16/2023/TT-NHNN về việc Sửa đổi, bổ sung một số điềun của Thông tư số 28/2015/TT-NHNn ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước · 16/2023/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2025/TT-NHNN › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của thuê bao

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu cá nhân (đối với thuê bao là cá nhân) phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

2. Sử dụng chứng thư chữ ký điện tử đúng phạm vi, mục đích đã được cấp. Tuân thủ quy định về trách nhiệm của người ký khi sử dụng chứng thư chữ ký điện tử được cấp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.

3. Quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa

a) Sử dụng đúng chủng loại thiết bị lưu khóa theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;

b) Đảm bảo an toàn, bảo mật mã khóa truy cập và các dữ liệu lưu trữ trong thiết bị lưu khóa được cấp;

c) Không chia sẻ mã khóa truy cập hoặc cho mượn thiết bị lưu khóa. Khi nghỉ việc, chuyển công tác hoặc thay đổi vị trí công tác, yêu cầu công việc không cần sử dụng chứng thư chữ ký điện tử phải hủy dữ liệu đã lưu trong thiết bị lưu khóa và bàn giao thiết bị cho tổ chức quản lý thuê bao;

d) Không được sử dụng các công cụ, chương trình, phần mềm hay bất cứ hình thức nào khác để can thiệp, chỉnh sửa, thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử, các dữ liệu trong thiết bị lưu khóa hoặc cố ý làm hư hỏng thiết bị;

đ) Thông báo kịp thời cho tổ chức quản lý thuê bao của mình trong trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ chứng thư chữ ký điện tử không còn an toàn; thiết bị lưu khóa bị thất lạc, bị lỗi, hỏng không thể sử dụng.

4. Tuân thủ các quy định khác về cấp, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử.