vanban.org

Điều 11. Tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử — Thông tư 59/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước · 59/2025/TT-NHNN
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 16/2023/TT-NHNN về việc Sửa đổi, bổ sung một số điềun của Thông tư số 28/2015/TT-NHNn ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước · 16/2023/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2025/TT-NHNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử

1. Các trường hợp tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao

a) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao;

b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ Khoa học và công nghệ phù hợp quy định của pháp luật;

c) Cục Công nghệ thông tin phát hiện ra sai sót, sự cố có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao hoặc an ninh, an toàn của hệ thống chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

2. Thời gian tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này theo đề nghị của tổ chức quản lý thuê bao. Thời gian tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ Khoa học và công nghệ. Thời gian tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đến khi những sai sót, sự cố đó đã được khắc phục.

3. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử gồm Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Cục Công nghệ thông tin tiến hành tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao và thông báo kết quả xử lý cho tổ chức quản lý thuê bao.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Công nghệ thông tin tiến hành tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử và thông báo bằng văn bản thời gian, lý do tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức quản lý thuê bao;

c) Đối với quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Cục Công nghệ thông tin tiến hành tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử sau khi phát hiện các sai sót, sự cố và thông báo lý do tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức quản lý thuê bao.