vanban.org

Điều 10. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử — Thông tư 59/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước · 59/2025/TT-NHNN
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 16/2023/TT-NHNN về việc Sửa đổi, bổ sung một số điềun của Thông tư số 28/2015/TT-NHNn ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước · 16/2023/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2025/TT-NHNN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử

1. Điều kiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử

a) Chứng thư chữ ký điện tử phải đảm bảo còn hiệu lực;

b) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử ít nhất 10 ngày.

2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử

a) Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử được tính từ thời điểm thuê bao thực hiện gia hạn thành công. Trong trường hợp thời hạn hiệu lực đề nghị gia hạn vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước thì thời hạn hiệu lực đối với chứng thư chữ ký điện tử sau gia hạn là thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước;

b) Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

3. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử

a) Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ;

b) Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, số điện thoại, hộ chiếu;

c) Thuê bao thay đổi bộ phận (phòng/ban) công tác nhưng không thay đổi đơn vị/chi nhánh. Trường hợp thuê bao thay đổi đơn vị/chi nhánh công tác khác, tổ chức quản lý thuê bao thực hiện thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác cũ và thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác mới cho thuê bao (nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng);

d) Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp dẫn tới phải thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo tới tổ chức quản lý thuê bao và thực hiện thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao.

4. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này gồm Giấy đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện gia hạn hoặc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

Nhận được thông báo chấp thuận gia hạn chứng thư chữ ký điện tử, thuê bao thực hiện gia hạn chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.