vanban.org

Điều 9. Huấn luyện định kỳ nhân viên kiểm soát ANHK nhóm ANCĐ — Thông tư 34/2022/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 22/12/2022 Hiệu lực 01/06/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 34/2022/TT-BGTVT Quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam · 34/2022/TT-BGTVT
01/06/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không · 43/2017/TT-BGTVT
Thông tư số 29/2014/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không · 29/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 25/2009/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không · 25/2009/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2022/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Huấn luyện định kỳ nhân viên kiểm soát ANHK nhóm ANCĐ

1. Mục tiêu: cập nhật cho học viên kiến thức, quy định mới và thực hành nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên ANCĐ.

2. Đối tượng: nhân viên ANCĐ.

3. Chương trình huấn luyện

a) Nhân viên ANCĐ theo chương trình ANHK của người khai thác cảng hàng không, sân bay

SỐ TT BÀI HỌC THỜI LƯỢNG
Tổng Lý thuyết Thực hành
1 Các văn bản pháp luật, quy định liên quan đến công tác đảm bảo ANHK. 2 2 0
2 Các mối đe dọa ANHK 2 2 0
3 Kiểm tra giấy tờ hành khách, người không phải hành khách; giấy tờ hàng hóa, bưu gửi 2 0 2
4 Kiểm tra trực quan, lục soát 4 0 4
5 Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay 2 0 2
6 Kiểm tra bằng thiết bị phát hiện chất nổ 2 0 2
7 Xử lý vụ việc vi phạm ANHK 2 0 2
8 Luyện tập quy trình ứng phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD 8 0 8
9 Đạo đức, tác phong, giao tiếp ứng xử, kỷ luật của lực lượng kiểm soát ANHK 4 0 4
10 An toàn hàng không, khẩn nguy cứu nạn, phòng chống cháy nổ: Thực hiện theo quy định về an toàn hàng không, khẩn nguy cứu nạn, phòng chống cháy nổ      
  TỔNG CỘNG 28 4 24

b) Nhân viên ANCĐ theo quy chế ANHK của doanh nghiệp cung cấp suất ăn hàng không, xăng dầu hàng không; doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

SỐ TT BÀI HỌC THỜI LƯỢNG
Tổng Lý thuyết Thực hành
1 Các văn bản pháp luật, quy định liên quan đến công tác đảm bảo ANHK 2 2 0
2 Các mối đe dọa ANHK 4 4 0
3 Kiểm tra giấy tờ người ra, vào cơ quan, đơn vị 2 0 2
4 Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, kiểm tra trực quan, lục soát ANHK 2 0 2
5 Kiểm tra bằng thiết bị phát hiện chất nổ (nếu có trang bị) 2 0 2
6 Xử lý vụ việc vi phạm ANHK 2 2 0
7 Luyện tập quy trình ứng phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD 2 0 2
8 Đạo đức, tác phong, giao tiếp ứng xử, kỷ luật của lực lượng kiểm soát ANHK 4 0 4
9 An toàn hàng không, khẩn nguy cứu nạn, phòng chống cháy nổ: thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn hàng không, khẩn nguy cứu nạn, phòng chống cháy nổ      
  TỔNG CỘNG 20 8 12

c) Nhân viên ANCĐ theo chương trình ANHK của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung

SỐ TT BÀI HỌC THỜI LƯỢNG
Tổng Lý thuyết Thực hành
1 Các văn bản pháp luật, quy định liên quan đến công tác đảm bảo ANHK 2 2 0
2 Các mối đe dọa ANHK 2 2 0
3 Kiểm tra giấy tờ hành khách đi tàu bay, nhân viên nội bộ 2 0 2
4 Kiểm tra, nhận biết vật phẩm nguy hiểm bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, kiểm tra trực quan, lục soát ANHK 2 0 2
5 Kiểm tra bằng thiết bị phát hiện chất nổ (nếu có trang bị) 2 0 2
6 Xử lý vụ việc vi phạm ANHK 2 2 0
7 Luyện tập quy trình ứng phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD 2 0 2
8 Đạo đức, tác phong, giao tiếp ứng xử, kỷ luật của lực lượng kiểm soát ANHK 4 0 4
9 An toàn hàng không, khẩn nguy cứu nạn, phòng chống cháy nổ: thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn hàng không, khẩn nguy cứu nạn, phòng chống cháy nổ      
  TỔNG CỘNG 18 6 12

d) Các cơ quan, đơn vị có nhân viên ANCĐ tổ chức huấn luyện định kỳ kỹ năng tự vệ tại đơn vị, thời lượng tối thiểu là 32 tiết thực hành đối với nhân viên ANCĐ quy định tại điểm a khoản này và tối thiểu 24 tiết thực hành đối với nhân viên ANCĐ quy định tại điểm b và c khoản này.