vanban.org

Điều 26. Xử lý các trường hợp thiếu tiền, thừa tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh bên giao tiền; và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khoản thanh toán cho các TCTD, KBNN (NHNN B) — Thông tư 25/2022/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 15/02/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2022/TT-NHNN › Chương II › Mục 7 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Xử lý các trường hợp thiếu tiền, thừa tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh bên giao tiền; và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khoản thanh toán cho các TCTD, KBNN (NHNN B)

1. Tại đơn vị NHNN giao tiền hoặc mở tài khoản thanh toán cho TCTD, KBNN có chênh lệch thừa, chênh lệch thiếu tiền:

a) Khi nhận được báo Nợ của NHNN A về số chênh lệch thiếu tiền, bộ phận kế toán hạch toán:

Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thiếu mất tiền của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch)

Có TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh

b) Khi nhận được báo Có của NHNN A chuyển trả số chênh lệch thừa tiền, bộ phận kế toán hạch toán:

Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh

Có TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch)

c) Xử lý hạch toán đối với chênh lệch thừa tiền, chênh lệch thiếu tiền của từng cá nhân, đơn vị:

- Căn cứ để xử lý thừa tiền, thiếu tiền đối với từng đơn vị, cá nhân có liên quan:

+ Nếu người có tên trên niêm phong thừa tiền, thiếu tiền thuộc NHNN B: Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong do NHNN A gửi đến, bộ phận kế toán lập chứng từ để ghi thu của NHNN số tiền thừa theo niêm phong thừa tiền hoặc truy thu số tiền thiếu đối với cá nhân có tên trên niêm phong thiếu tiền.

+ Nếu người có tên trên niêm phong thừa tiền, thiếu tiền không thuộc NHNN B: Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong để chuyển trả số tiền chênh lệch thừa cho đơn vị có chênh lệch thừa theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong; truy thu số tiền chênh lệch thiếu đối với đơn vị có chênh lệch thiếu theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong.

- Trường hợp chênh lệch thừa tiền (nhận được báo Có):

Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu theo niêm phong được bồi thường bằng tiền mặt (nếu có)
Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN-nếu có)
Hoặc/và Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thiếu theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm đối với TCTD, KBNN (nếu có)
Nợ TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý (chi tiết: Thừa quỹ của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch) Số tiền chênh lệch thừa theo báo Có
Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thừa đối với TCTD, KBNN theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm
Hoặc/và Có TK 799999 - Các khoản thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)

- Trường hợp chênh lệch thiếu tiền (nhận được báo Nợ):

Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu được bồi thường bằng tiền mặt
Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)
Hoặc/và Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thiếu theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm đối với TCTD, KBNN
Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Thiếu mất tiền của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch) Số tiền chênh lệch thiếu theo báo Nợ
Hoặc/và Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thừa theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm đối với TCTD, KBNN (nếu có)
Hoặc/và Có TK 799999 - Các khoản thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)

- Trường hợp không phát sinh chênh lệch thừa tiền, thiếu tiền (không nhận được báo Có/báo Nợ, nhận được niêm phong, biên bản của Hội đồng kiểm đếm về thừa và thiếu tiền):

Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu theo niêm phong  bồi thường bằng tiền mặt
Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)
Hoặc/và Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD,…) Số tiền chênh lệch thiếu tiền của từng TCTD, KBNN mở tài khoản Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm
Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD,…) Số tiền chênh lệch thừa tiền của từng TCTD, KBNN mở tài khoản Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm
Hoặc/và Có TK 799999 - Các khoản thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)

Khi thu được số tiền thiếu của cá nhân, cán bộ NHNN:

Nợ TK thích hợp (Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, …)

Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu)

d) Khi nhận được báo Có do đơn vị nhận điều chuyển tiền trả lại tiền cho người có tên trên niêm phong thiếu tiền vì lẫn tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại đã bị tạm thu trước đây, nhưng kết quả giám định không phải là tiền giả, tiền bị phá hoại, bộ phận kế toán hạch toán:

- Trường hợp người có tên trên niêm phong thuộc NHNN B:

Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh

Có TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch)

Nếu người có tên trên niêm phong (lẫn loại tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại) dẫn đến thiếu tiền đã bồi thường, nay kết quả giám định không phải là tiền giả, tiền bị phá hoại thì được trả lại. Khi chi trả, bộ phận kế toán hạch toán:

Nợ TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch)

Có TK 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông

Nếu chưa bồi thường, bộ phận kế toán hạch toán:

Nợ TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch)

Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Cá nhân ghi thiếu tiền trước đây- nếu chưa bồi thường)

Nếu trước đây lẫn loại tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại bị tạm thu giữ, nhưng không bị thiếu tiền:

Nợ TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch)

Có TK 799999 - Thu khác

- Trường hợp người có tên trên niêm phong không thuộc NHNN B:

Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh

Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …)

2. Tại Vụ Tài chính - Kế toán:

a) Khi nhận được báo Nợ của đơn vị NHNN báo thiếu đối với tiền mới in, đúc nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông, thực hiện hạch toán giảm tiền để phát hành vào lưu thông:

Nợ TK 40100101 - Tiền cotton phát hành

Hoặc/và Nợ TK 40100102 - Tiền polymer phát hành

Hoặc/và Nợ TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành

Có TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh

Đồng thời mở sổ theo dõi số tiền thiếu này và thông báo cho Cục Phát hành và Kho quỹ để xử lý.

b) Khi nhận được báo Có số tiền thừa đối với tiền mới in, đúc nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông, thực hiện hạch toán tăng tiền để phát hành vào lưu thông:

Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh

Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành

Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành

Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành

Đồng thời mở sổ theo dõi số tiền thừa này và thông báo cho Cục Phát hành và Kho quỹ để xử lý.