Điều 10. Hạch toán tiền mặt mới in, đúc
1. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc chưa công bố lưu hành:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
- Khi nhập kho tiền Trung ương: Căn cứ biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền)
- Khi xuất kho tiền Trung ương điều chuyển tiền về kho tiền NHNN chi nhánh: Căn cứ lệnh điều chuyển, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho và hạch toán:
Có TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập phiếu hạch toán Nợ tài khoản ngoại bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch toán:
Nợ TK 00100301 - Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển
(sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền)
- Khi nhận được biên bản giao nhận tiền và phiếu nhập kho tiền chưa công bố lưu hành do các đơn vị nhận tiền gửi đến, bộ phận kế toán lập phiếu hạch toán Có tài khoản ngoại bảng “tiền đang vận chuyển”, tất toán tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển:
Có TK 00100301 - Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển
(sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền)
b) Tại NHNN chi nhánh nhận tiền chưa công bố lưu hành: Căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Chất liệu tiền)
Đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên biên bản giao nhận tiền và 01 liên phiếu nhập kho) về Vụ Tài chính - Kế toán.
2. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
- Hạch toán khi có lệnh công bố lưu hành: Bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho tiền chưa công bố lưu hành; đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập chứng từ, hạch toán:
Nợ TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền)
- Hạch toán khi điều chuyển:
+ Khi điều chuyển tiền từ kho tiền Trung ương về kho tiền NHNN chi nhánh: Căn cứ lệnh điều chuyển, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho và hạch toán:
Có TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập phiếu hạch toán Nợ tài khoản ngoại bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch toán:
Nợ TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển
(sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền)
+ Khi nhận được biên bản giao nhận tiền và phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành do các đơn vị nhận tiền gửi đến, bộ phận kế toán lập phiếu hạch toán Có tài khoản ngoại bảng “tiền đang vận chuyển”, tất toán tài khoản tiền đang vận chuyển:
Có TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển
(sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền)
b) Tại các NHNN chi nhánh:
- Đối với số tiền chưa công bố lưu hành, đang để tại kho tiền NHNN chi nhánh: Bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho tiền chưa công bố lưu hành, đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Chất liệu tiền)
Đồng thời lập chứng từ, hạch toán:
Nợ TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Chất liệu tiền)
- Đối với số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành do kho tiền Trung ương điều chuyển về nhập kho tiền NHNN chi nhánh: Căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Chất liệu tiền)
Đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên biên bản giao nhận tiền và 01 liên phiếu nhập kho) về Vụ Tài chính - Kế toán.
3. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành, đã được phép phát hành vào lưu thông (đến thời điểm phát hành được quy định tại Quyết định phát hành tiền mới của Thủ tướng Chính phủ):
a) Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
- Đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành đang để tại các kho tiền Trung ương: Bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành và hạch toán:
Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
- Đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành đang để tại các kho tiền NHNN chi nhánh: Căn cứ báo Có của NHNN chi nhánh, sau khi đối chiếu và kiểm tra lại, số liệu khớp đúng với số liệu đang theo dõi tại Vụ Tài chính - Kế toán, bộ phận kế toán hạch toán:
Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh
Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
b) Tại các NHNN chi nhánh:
- Đến thời điểm được phép phát hành, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành
(sổ theo dõi: Chất liệu tiền)
Đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành và báo Có về Vụ Tài chính - Kế toán, hạch toán:
Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh
- Khi xuất Quỹ dự trữ phát hành, nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành để chuẩn bị đưa tiền mới ra lưu thông: Căn cứ lệnh xuất - nhập Quỹ dự trữ phát hành, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho Quỹ dự trữ phát hành, đồng thời lập phiếu thu để thu tiền vào Quỹ nghiệp vụ phát hành, hạch toán, vào nhật ký quỹ tiền mặt:
Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông