Điều 25. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền và tại Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ (NHNN A)
1. Trường hợp NHNN A thực hiện kiểm đếm:
a) Tạm ứng để bù thiếu tiền: Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng đã được duyệt, bộ phận kế toán lập phiếu chi, hạch toán:
Nợ TK 315999 - Các khoản phải thu nội bộ khác
(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)
Có TK 102001 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Hoặc Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
b) Trường hợp phát hiện tiền thừa trong quá trình kiểm đếm: Hội đồng kiểm đếm nộp số tiền chênh lệch thừa phát hiện qua kiểm đếm vào Quỹ tiền mặt tại đơn vị NHNN (đối với Hội đồng kiểm đếm tại kho tiền Trung ương) hoặc Quỹ nghiệp vụ phát hành, bộ phận kế toán lập phiếu thu, hạch toán:
Nợ TK 10200100 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Hoặc Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý
(chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch/Cục Phát hành và Kho quỹ/Chi cục Phát hành và Kho quỹ)
c) Hoàn trả số tiền Hội đồng kiểm đếm đã tạm ứng:
- Đối với số tiền đã tạm ứng nhưng không sử dụng hết: Bộ phận kế toán lập phiếu thu, hạch toán:
Nợ TK 10200100 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Hoặc Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Hoặc/và Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 315999 - Các khoản phải thu nội bộ khác
(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)
- Đối với số tiền có lỗi kỹ thuật trong khâu in, đúc phát hiện qua kiểm đếm được xác định là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã loại ra, được nộp vào quỹ để hoàn trả số tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thay thế: Bộ phận kế toán lập phiếu thu và hạch toán:
Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 315999 - Các khoản phải thu nội bộ khác
(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)
2. Trường hợp NHNN A chi tiền cho TCTD, KBNN trên địa bàn và TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm:
a) Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và chứng từ do TCTD, KBNN chuyển đến báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu, bộ phận kế toán lập phiếu chuyển khoản và hạch toán:
| Nợ TK 315999 - Các khoản phải thu nội bộ khác (chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền) | Số tiền chênh lệch thiếu do TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm báo Nợ |
| Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD, …) Hoặc Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông |
b) Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm, niêm phong, hiện vật (nếu có) do TCTD, KBNN chuyển đến báo Có về số tiền chênh lệch thừa, bộ phận kế toán xử lý và hạch toán:
| Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông | Chênh lệch thừa tiền theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm TCTD, KBNN kiểm đếm nộp về NHNN bằng tiền mặt |
| Hoặc Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) | Chênh lệch thừa tiền theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm nhưng TCTD, KBNN kiểm đếm không nộp hiện vật về NHNN |
| Có TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý (chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch) | Số tiền chênh lệch thừa do TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm báo Có |
3. Xử lý hạch toán kết quả sau kiểm đếm tại NHNN A:
a) Đối với kết quả kiểm đếm của tiền nhận điều chuyển:
- Xử lý chênh lệch thiếu: Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong, bộ phận kế toán báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu; đồng thời báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có) đến Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khoản, hạch toán:
+ Báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu:
| Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh | Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khoản theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm |
| Có TK 315999 - Các khoản phải thu nội bộ khác (chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền) | Số tiền chênh lệch thiếu tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp |
+ Báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có):
| Nợ TK 315999 - Các khoản phải thu nội bộ khác (chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền) | Số tiền chênh lệch thừa tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp (nếu có) |
| Có TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh | Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khoản theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm |
- Xử lý chênh lệch thừa: Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong, bộ phận kế toán báo Có số tiền chênh lệch thừa; đồng thời báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (nếu có) đến Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khoản, hạch toán:
+ Báo Có số tiền chênh lệch thừa:
| Nợ TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý (chi tiết: Thừa quỹ của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch/Cục Phát hành và Kho quỹ/Chi cục Phát hành và Kho quỹ) | Số tiền chênh lệch thừa tại biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp |
| Có TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh | Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khoản theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm của đợt kiểm đếm |
+ Báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (nếu có):
| Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh | Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khoản theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm |
| Có TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý (chi tiết: Thừa quỹ của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch/Cục Phát hành và Kho quỹ/Chi cục Phát hành và Kho quỹ) | Số tiền chênh lệch thiếu tại biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp (nếu có) |
- Trường hợp không phát sinh chênh lệch thừa, thiếu tiền (số tiền thừa bằng số tiền thiếu): NHNN A gửi biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong cho Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khoản.
b) Đối với kết quả kiểm đếm của tiền giao nhận trên địa bàn: Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong, bộ phận kế toán báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu/báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có) về TCTD, KBNN trên địa bàn có liên quan, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh; đồng thời lập chứng từ để truy thu số tiền thiếu đối với cá nhân NHNN A có tên trên niêm phong thiếu tiền hoặc ghi thu của NHNN số tiền thừa theo niêm phong thừa tiền của NHNN A và hạch toán:
- Xử lý chênh lệch thiếu tiền:
| Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh toán liên chi nhánh, Các khoản phải thu khách hàng khác, …) | Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm |
| Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu) | Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN-nếu có) |
| Hoặc/và Nợ TK 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông | Số tiền thiếu theo niêm phong được bồi thường bằng tiền mặt (nếu có) |
| Có TK 315999 - Các khoản phải thu nội bộ khác (chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền) | Chênh lệch thiếu tiền tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp |
| Hoặc/và Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh toán liên chi nhánh, …) | Chênh lệch thừa tiền (nếu có) của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm |
| Hoặc/và Có TK 799999 - Thu khác | Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) |
- Xử lý chênh lệch thừa tiền:
| Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh toán liên chi nhánh, …) | Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm (nếu có) | |
| Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu) | Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN-nếu có) | |
| Hoặc/và Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông | Số tiền thiếu theo niêm phong được bồi thường bằng tiền mặt (nếu có) | |
| Hoặc/và Nợ TK 415001 - Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Thừa quỹ của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch) | Chênh lệch thừa tiền tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp | |
| Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh toán liên chi nhánh, Các khoản phải trả bên ngoài khác, …) | Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm | |
| Hoặc/và Có TK 799999 - Thu khác | Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) | |
- Khi thu được số tiền thiếu của cá nhân, cán bộ NHNN A:
Nợ TK thích hợp (TK 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, …)
Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
(chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu)