vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan trong quản lý và sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân — Thông tư 23/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/04/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 10/03/2020 Hiệu lực 25/04/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 23/2020/TT-BCA Quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân · 23/2020/TT-BCA
25/04/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 13/2008/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân · 13/2008/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2020/TT-BCA › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan trong quản lý và sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân đúng quy định tại Nghị định số 59/2008/NĐ-CP.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, không để hư hỏng, mất Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp; phải nộp lại Giấy chứng minh Công an nhân dân cho đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này; khi xuất cảnh ra nước ngoài không được mang theo Giấy chứng minh Công an nhân dân.

3. Khi mất Giấy chứng minh Công an nhân dân phải báo cáo ngay bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý để báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có văn bản thông báo đến Công an các đơn vị, địa phương khác phối hợp truy tìm, đề phòng người khác lợi dụng làm việc trái pháp luật.

4. Nghiêm cấm sĩ quan, hạ sĩ quan sao chụp, làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân; lưu giữ, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân không được cấp theo quy định tại Thông tư này.