vanban.org

Điều 4. Cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân — Thông tư 23/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/04/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 10/03/2020 Hiệu lực 25/04/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 23/2020/TT-BCA Quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân · 23/2020/TT-BCA
25/04/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 13/2008/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân · 13/2008/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2020/TT-BCA › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân

1. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp mới sau khi sĩ quan, hạ sĩ quan được phong cấp bậc hàm.

2. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp đổi trong các trường hợp: sĩ quan, hạ sĩ quan thay đổi đơn vị công tác, cấp bậc hàm, chức vụ hoặc diện bố trí cán bộ; Giấy chứng minh Công an nhân dân bị hỏng; thông tin ghi trên Giấy chứng minh Công an nhân dân không chính xác.

3. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc sử dụng trái với quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân nhưng không thu hồi được. Trước khi cấp lại Giấy chứng minh Công an nhân dân, Công an đơn vị, địa phương xác minh làm rõ và xử lý theo quy định.

4. Giấy chứng minh Công an nhân dân không được cấp mới, cấp đổi, cấp lại trong các trường hợp:

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan đang bàn giao công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, đi học tập trung tại các trường trong và ngoài ngành Công an nhân dân; chuyển ngành, xuất ngũ hoặc đang làm thủ tục chuyển công tác đến đơn vị, địa phương khác;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan đang bị đình chỉ, tạm đình chỉ công tác hoặc chờ xét kỷ luật.