vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 23/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/04/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 10/03/2020 Hiệu lực 25/04/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 23/2020/TT-BCA Quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân · 23/2020/TT-BCA
25/04/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 13/2008/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân · 13/2008/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2020/TT-BCA › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công an đơn vị, địa phương gồm các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Lao động hợp đồng là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

3. Giấy chứng minh Công an nhân dân là loại giấy cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan (bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật) để chứng minh người được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.

4. Giấy chứng nhận là loại giấy cấp cho hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển để sử dụng khi ra vào cơ quan, đơn vị làm việc và phục vụ công tác quản lý của đơn vị.