vanban.org

Điều 6. Thông tin trên Giấy chứng minh Công an nhân dân — Thông tư 23/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/04/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 10/03/2020 Hiệu lực 25/04/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 23/2020/TT-BCA Quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân · 23/2020/TT-BCA
25/04/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 13/2008/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân · 13/2008/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2020/TT-BCA › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thông tin trên Giấy chứng minh Công an nhân dân

1. Ảnh trên Giấy chứng minh Công an nhân dân

Ảnh chân dung, cỡ 20mm x 27mm, mặc trang phục thu đông theo hệ lực lượng, đội mũ kê pi, đeo số hiệu (ảnh màu trung thực rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển); không để tóc trùm tai, gáy, che cấp hiệu, phù hiệu; không để râu, ria; không đeo kính, đồ trang sức.

2. Thông tin của sĩ quan, hạ sĩ quan trên Giấy chứng minh Công an nhân dân được in từ phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu thống kê nhân sự Công an nhân dân, gồm:

a) Số: là số hiệu sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2020/TT-BCA ngày 10/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về số hiệu Công an nhân dân;

b) Họ tên: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của sĩ quan, hạ sĩ quan, kiểu chữ in hoa có dấu;

c) Ngày sinh: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của sĩ quan, hạ sĩ quan. Trường hợp chỉ có tháng, năm sinh, ghi: Tháng, năm sinh. Trường hợp chỉ có năm sinh, ghi: Năm sinh;

d) Cấp bậc:

Từ Hạ sĩ đến Thượng sĩ, ghi: Hạ sĩ quan.

Từ Thiếu úy đến Đại úy, ghi: Cấp úy.

Từ Thiếu tá đến Đại tá, ghi: Cấp tá.

Từ Thiếu tướng đến Đại tướng, ghi: Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Đại tướng.

đ) Chức vụ:

Sĩ quan lãnh đạo, chỉ huy ghi chức vụ theo quyết định được bổ nhiệm, từ Phó Đại đội trưởng, Phó Đội trưởng và tương đương trở lên.

Sĩ quan, hạ sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo chỉ huy: Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ ghi “Sĩ quan nghiệp vụ” hoặc “Hạ sĩ quan nghiệp vụ”;  Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật ghi “Sĩ quan CMKT” hoặc “Hạ sĩ quan CMKT”.

e) Đơn vị: ghi số hiệu đơn vị, nếu không có số hiệu thì ghi tắt tên đơn vị;

g) Nhóm máu: ghi nhóm máu của sĩ quan, hạ sĩ quan được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân, kiểu chữ in hoa.

3. Dấu đóng trên Giấy chứng minh Công an nhân dân là dấu thu nhỏ (gồm dấu ướt và dấu nổi) của Bộ Công an hoặc Công an đơn vị, địa phương được giao thẩm quyền cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân quy định tại Điều 5 Thông tư này. Mẫu và kích thước con dấu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BCA, ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước.