Điều 12. Thông tin trên Giấy chứng nhận
1. Ảnh trên Giấy chứng nhận
a) Ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 20mm x 27mm. Ảnh trung thực, rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển; không đeo kính, đồ trang sức;
b) Trang phục: Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ mặc trang phục xuân hè đúng điều lệnh, đội mũ kê pi. Công nhân công an, lao động hợp đồng, công dân tạm tuyển mặc áo trắng, đeo cravát màu đen.
2. Thông tin của người được cấp Giấy trên Giấy chứng nhận được in từ phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu thống kê nhân sự Công an nhân dân, gồm:
a) Số:
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ ghi số hiệu quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2020/TT-BCA ngày 10/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về số hiệu Công an nhân dân.
Công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển ghi như số hiệu sĩ quan, hạ sĩ quan.
b) Họ tên: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của người được cấp Giấy chứng nhận, kiểu chữ in hoa có dấu;
c) Ngày sinh: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của người được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp chỉ có tháng, năm sinh, ghi: Tháng, năm sinh. Trường hợp chỉ có năm sinh, ghi: Năm sinh;
d) Chức danh:
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ ghi: Chiến sĩ nghĩa vụ.
Công nhân công an ghi: Công nhân công an.
Lao động hợp đồng ghi: Lao động hợp đồng.
Công dân tạm tuyển ghi: Tạm tuyển.
đ) Đơn vị: ghi số hiệu đơn vị, nếu không có số hiệu thì ghi tắt tên đơn vị;
e) Có giá trị đến: ghi thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: thời hạn là 24 tháng, kể từ ngày có lệnh gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ thì thời hạn của Giấy chứng nhận là thời hạn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Công nhân công an, lao động hợp đồng: thời hạn là 05 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận hoặc thời hạn ghi trên hợp đồng lao động.
Công dân tạm tuyển: thời hạn là thời gian tạm tuyển theo quy định về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân của Bộ Công an.