vanban.org

Điều 8. Thu hồi, tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân — Thông tư 23/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/04/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 10/03/2020 Hiệu lực 25/04/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 23/2020/TT-BCA Quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân · 23/2020/TT-BCA
25/04/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 13/2008/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân · 13/2008/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2020/TT-BCA › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thu hồi, tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân

1. Giấy chứng minh Công an nhân dân được thu hồi, tạm thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí, chuyển ngành, xuất ngũ, bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc cấp đổi Giấy chứng minh Công an nhân dân; đi học tập trung tại các trường trong và ngoài ngành Công an nhân dân;

b) Tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan bị đình chỉ, tạm đình chỉ công tác (từ 30 ngày làm việc trở lên); xuất cảnh về việc riêng; được cử đi công tác hoặc học tập, làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

2. Trình tự, thủ tục thu hồi, tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân:

a) Đơn vị trực tiếp quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân; vào sổ quản lý thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân; gửi về Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương. Trường hợp cấp đổi, Cơ quan tổ chức cán bộ chỉ cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân mới sau khi thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân đã được cấp hoặc Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân.

Trường hợp thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân của sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển công tác đến Công an đơn vị, địa phương khác, đơn vị trực tiếp quản lý lập Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân (theo mẫu) thành 04 bản, có xác nhận của lãnh đạo đơn vị; 01 bản giao cho sĩ quan, hạ sĩ quan, 01 bản lưu tại đơn vị trực tiếp quản lý, 01 bản lưu hồ sơ cán bộ Công an nhân dân và 01 bản lưu tại Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương.

b) Trường hợp tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân, đơn vị trực tiếp quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân; vào sổ quản lý tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân và lưu tại đơn vị trực tiếp quản lý.

c) Cơ quan tổ chức cán bộ thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi thực hiện chế độ chính sách hưu trí, chuyển ngành, xuất ngũ, kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc trước khi cấp đổi Giấy chứng minh Công an nhân dân. Thực hiện cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Giấy chứng minh Công an nhân dân thu hồi, mỗi cạnh góc vuông 20mm (không cắt rời), lưu tại hồ sơ cán bộ Công an nhân dân theo phân cấp.

d) Sĩ quan, hạ sĩ quan khi nộp Giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân phải ký, ghi rõ họ tên vào sổ quản lý thu hồi, tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân.

3. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng chưa giao nộp Giấy chứng minh Công an nhân dân thì Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương tạm dừng triển khai thực hiện quyết định để kiểm tra, xác minh.