Điều 31. Tài khoản 911- Xác định kết quả
1. Nguyên tắc hạch toán TK 911- Xác định kết quả
- Tài khoản 911- Xác định kết quả: Tài khoản này xác định và phản ánh kết quả hoạt động và quản lý của Quỹ trong một kỳ kế toán.
- Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ của Quỹ.
- Kết quả phải được hạch toán chi tiết theo hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911- Xác định kết quả
Bên Nợ:
Chi phí hoạt động Quỹ và chi phí quản lý Quỹ; Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi.
Bên Có:
Thu hoạt động Quỹ và thu quản lý Quỹ; Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 911- Xác định kết quả, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 9111- Xác định kết quả hoạt động Quỹ: Phản ánh kết quả hoạt động của Quỹ trong một kỳ kế toán.
- Tài khoản 9112 - Xác định kết quả quản lý Quỹ: Phản ánh kết quả quản lý của Quỹ trong một kỳ kế toán.
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kết chuyển số thu hoạt động Quỹ và thu quản lý Quỹ vào tài khoản xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 541- Thu hoạt động Quỹ
Nợ TK 542- Thu quản lý Quỹ
Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112).
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kết chuyển số chi hoạt động Quỹ và chi quản lý Quỹ vào tài khoản xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112)
Có TK 641- Chi hoạt động Quỹ
Có TK 642- Chi quản lý Quỹ.
- Tính và kết chuyển số thu lớn hơn chi của hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112)
Có TK 451- Quỹ tích lũy trả nợ.
- Tính và kết chuyển số thu nhỏ hơn chi của hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ, ghi:
Nợ TK 451- Quỹ tích lũy trả nợ
Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112).