Điều 20. Tài khoản 311- Tạm ứng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền Quỹ đã tạm ứng cho NSNN, cho các dự án, cho các nghiệp vụ quản lý Quỹ và tình hình thanh toán các khoản tiền tạm ứng đó.
1. Nguyên tắc hạch toán TK 311- Tạm ứng
- Hạch toán vào tài khoản này là các khoản tạm ứng của Quỹ cho ngân sách, các dự án theo chỉ định của Chính phủ và không tính lãi. Không hạch toán vào tài khoản này các khoản ứng vốn cho các dự án mà các dự án phải trả lãi.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết tài khoản tạm ứng, theo dõi từng đối tượng tạm ứng, theo từng lần tạm ứng và từng lần thanh toán.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 311- Tạm ứng
Bên Nợ: Các khoản tiền đã tạm ứng.
Bên Có: Các khoản tạm ứng đã được thanh toán.
Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 3111- Tạm ứng hoạt động Quỹ: Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng cho hoạt động Quỹ như tạm ứng cho ngân sách, tạm ứng cho các nước, các dự án và các khoản tạm ứng khác.
- TK 3112 - Tạm ứng quản lý Quỹ: Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng cho nghiệp vụ quản lý Quỹ (chỉ hạch toán vào tài khoản này khi cơ chế tài chính cho phép về các khoản tạm ứng quản lý Quỹ).
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Căn cứ vào chứng từ tạm ứng, ghi:
Nợ TK 311- Tạm ứng
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Thu hồi các khoản tạm ứng (như tạm ứng của NSNN, của dự án), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 311- Tạm ứng (3111).
- Thanh toán số tạm ứng đối với các khoản tạm ứng cho quản lý Quỹ, căn cứ vào Bảng thanh toán tạm ứng, ghi:
Nợ TK 642- Chi quản lý Quỹ
Có TK 311- Tạm ứng (3112).