vanban.org

Điều 21. Tài khoản 312- Phải thu — Thông tư 170/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 109/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 14/11/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 109/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ · 109/2018/TT-BTC
Thông tư số 170/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ · 170/2014/TT-BTC
01/01/2019109/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 139/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ · 139/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 170/2014/TT-BTC › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tài khoản 312- Phải thu

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu như: Phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khoản phải thu NSNN từ việc Quỹ thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ, phải thu lãi ứng vốn (nếu có) và tình hình thanh toán các khoản phải thu đó.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 312- Phải thu

- Hạch toán chi tiết theo từng khoản phải thu và từng lần thanh toán.

- Quỹ hạch toán vào Tài khoản 312 các khoản phải thu của NSNN do Quỹ thực hiện cơ cấu nợ (mua lại khoản nợ,...) mà NSNN đã đi vay nước ngoài. Không hạch toán vào tài khoản này các khoản cho ngân sách vay hoặc các khoản tạm ứng cho ngân sách; các khoản phải thu về nợ cho vay lại.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 312- Phải thu

Bên Nợ: Số tiền phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khoản phải thu NSNN từ việc Quỹ thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ

Bên Có: Số tiền đã thu được từ các khoản phải thu

Số dư bên Nợ: Phản ánh các khoản nợ còn phải thu đến cuối kỳ kế toán.

Tài khoản 312- Phải thu có 5 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 3121- Phải thu lãi tiền cho vay: Phản ánh khoản phải thu tiền lãi (như các khoản cho các dự án, Ngân hàng phát triển vay);

- Tài khoản 3122- Phải thu lãi tiền gửi: Phản ánh khoản phải thu lãi tiền gửi có kỳ hạn;

- Tài khoản 3123- Phải thu phí: Phản ánh các khoản phải thu về phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định.

- Tài khoản 3124- Phải thu cơ cấu nợ: Phản ánh các khoản phải thu NSNN về số nợ đã được mua lại.

- Tài khoản 3128- Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu khác ngoài các khoản phải thu đã được phản ánh ở các tài khoản phải thu trên (như phải thu lãi ứng vốn, phải thu các khoản chi sai không được duyệt...).

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Cuối kỳ xác định số lãi của các khoản cho vay từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, căn cứ vào Hợp đồng vay, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3121)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421).

- Khi thu được tiền lãi vay, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312- Phải thu (3121).

- Cuối kỳ xác định số lãi của các khoản ứng vốn, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3128)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5428).

- Khi thu được tiền lãi ứng vốn, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312- Phải thu (3128).

- Cuối kỳ xác định số lãi tiền gửi có kỳ hạn, ghi

Nợ TK 312- Phải thu (3122)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421, 5428).

- Khi thu được lãi tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (nếu nhận tiền về)

Có TK 312- Phải thu (3122).

- Căn cứ vào số dư nợ tính số phải thu về phí, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3123)

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (5411).

- Khi thu được phí, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312- Phải thu (3123).

- Khi mua lại khoản nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngoài theo kế hoạch trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (số tiền NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài mà Quỹ đã mua)

Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (số tiền mà Quỹ thực trả)

Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (số chênh lệch giữa số tiền mà Quỹ bỏ ra để mua nợ và số tiền mà NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài).

- Khi Quỹ nhận tiền do NSNN thanh toán nợ theo kế hoạch trả nợ, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).

- Phản ánh số lãi phải thu của các khoản cho vay chuyển sang quá hạn, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Trường hợp được chuyển số phải thu về lãi cho vay quá hạn không thu được sang gộp vào nợ gốc quá hạn theo quy định, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (Chi tiết quá hạn)

Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).