Điều 22. Tài khoản 331- Phải trả ngân sách
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ cho ngân sách trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Quỹ cho chủ nợ nhưng Quỹ không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN.
1. Nguyên tắc hạch toán TK 331- Phải trả ngân sách
- Mọi khoản nợ phải trả của Quỹ đều phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ phải trả của Quỹ trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khoản nợ.
- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời, đúng hạn.
- Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả phải mở sổ chi tiết tài khoản để theo dõi các khoản nợ phải trả theo từng đối tượng.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331- Phải trả ngân sách
Bên nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho NSNN.
Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho NSNN trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Quỹ cho chủ nợ nhưng Quỹ không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho NSNN.
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- NSNN chuyển tiền cho Quỹ vay để trả cho các chủ nợ khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 331- Phải trả ngân sách.
- Khi tạm ứng nguồn của NSNN để cho vay khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, trường hợp NSNN chuyển thẳng cho các dự án, ghi:
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn
Có TK 331- Phải trả ngân sách.
- Trả tiền cho ngân sách, căn cứ chứng từ trả tiền, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả ngân sách
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.