vanban.org

Điều 22. Tài khoản 331- Phải trả ngân sách — Thông tư 170/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 109/2018/TT-BTC · 15/11/2018
Bộ Tài chính Ban hành 14/11/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 109/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ · 109/2018/TT-BTC
Thông tư số 170/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ · 170/2014/TT-BTC
01/01/2019109/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 139/2009/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ · 139/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 170/2014/TT-BTC › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tài khoản 331- Phải trả ngân sách

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ cho ngân sách trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Quỹ cho chủ nợ nhưng Quỹ không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 331- Phải trả ngân sách

- Mọi khoản nợ phải trả của Quỹ đều phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ phải trả của Quỹ trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khoản nợ.

- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời, đúng hạn.

- Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả phải mở sổ chi tiết tài khoản để theo dõi các khoản nợ phải trả theo từng đối tượng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331- Phải trả ngân sách

Bên nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho NSNN.

Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho NSNN trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Quỹ cho chủ nợ nhưng Quỹ không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN.

Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho NSNN.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- NSNN chuyển tiền cho Quỹ vay để trả cho các chủ nợ khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc

Có TK 331- Phải trả ngân sách.

- Khi tạm ứng nguồn của NSNN để cho vay khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, trường hợp NSNN chuyển thẳng cho các dự án, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn

Có TK 331- Phải trả ngân sách.

- Trả tiền cho ngân sách, căn cứ chứng từ trả tiền, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả ngân sách

Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.