Điều 17. Tài khoản 131- Tiền gửi có kỳ hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng của Quỹ tích lũy trả nợ.
1. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản - Tiền gửi có kỳ hạn
- Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 131 “Tiền gửi có kỳ hạn” là các chứng từ gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền.
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng ngân hàng, từng kỳ hạn và theo từng mã nguyên tệ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Đối với nguyên tệ thì ghi sổ theo cả nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Lãi tiền gửi có kỳ hạn được hạch toán vào Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Tiền gửi có kỳ hạn
Bên Nợ:
- Ghi tăng tiền gửi có kỳ hạn;
- Số lãi tiền gửi có kỳ hạn được nhập vào gốc tiền gửi.
Bên Có:
- Rút tiền gửi có kỳ hạn về Quỹ;
- Chuyển tiền gửi có kỳ hạn cho các dự án theo Hợp đồng vay (nếu chuyển thẳng từ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn cho đối tượng vay).
Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Tài khoản 131- Tiền gửi có kỳ hạn, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1311- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, số gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại các ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1312- Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, số gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, ghi:
Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Định kỳ thu lãi tiền gửi Ngân hàng nhập vào gốc tiền gửi có kỳ hạn, ghi:
Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn
Có TK 312- Phải thu (3122).
- Rút tiền gửi có kỳ hạn về Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Nếu chuyển tiền gửi có kỳ hạn trả nợ cho ngân sách trực tiếp từ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào giấy báo Nợ, ghi:
Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ
Có TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Nếu chuyển tiền gửi có kỳ hạn đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, ngân hàng phát triển Việt Nam vay, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại ngay từ TK tiền gửi có kỳ hạn, ghi:
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn
Có TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn.