vanban.org

Điều 9. Hồ sơ hải quan — Thông tư 165/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 139/2013/TT-BTC · 09/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 126/2011/TT-BTC · 07/09/2011
Bộ Tài chính Ban hành 26/10/2010 Hiệu lực 10/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 165/2010/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để gia công xuất khẩu xăng dầu · 165/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 165/2010/TT-BTC › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ hải quan

1. Hồ sơ hải quan đối với xuất khẩu xăng dầu:

1.1. Chứng từ phải nộp:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

- Hợp đồng bán hàng và phụ lục hợp đồng (nếu có): 01 bản sao;

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính;

- Văn bản nêu rõ nguồn hàng xuất khẩu (nguồn do thương nhân nhập khẩu hoặc mua của thương nhân đầu mối nhập khẩu hoặc lấy từ nguồn sản xuất, pha chế xăng dầu): 01 bản chính;

- Hợp đồng mua xăng dầu nếu mua xăng dầu của thương nhân được phép nhập khẩu xăng dầu: 01 bản sao;

- Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất và pha chế, nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xăng dầu xuất khẩu: 01 bản sao;

- Tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu: 01 bản sao;

- Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu: 01 bản sao;

- Chứng thư giám định về khối lượng, chủng loại (đối với trường hợp quy định tại điểm 6.2, khoản 6, Điều 2 Thông tư này): mỗi loại 01 bản chính.

1.2. Chứng từ (bản chính) xuất trình khi Hải quan yêu cầu:

- Tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu;

- Hợp đồng mua xăng dầu nếu mua xăng dầu của thương nhân được phép nhập khẩu xăng dầu;

- Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu.

2. Hồ sơ hải quan đối với tái xuất xăng dầu:

2.1. Chứng từ phải nộp:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

- Tờ khai hải quan của lô hàng tạm nhập: 01 bản sao;

- Hợp đồng bán hàng: 01 bản sao;

- Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu: 01 bản sao;

- Đối với trường hợp bán xăng dầu cho tàu biển quốc tịch nước ngoài neo đậu tại cảng biển, cảng sông quốc tế và tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh, người khai hải quan phải nộp thêm:

+ Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển / hợp đồng đại lý với thương nhân cung ứng tàu biển: 01 bản sao (nộp lần đầu);

+ Đơn đặt hàng (order) của thuyền trưởng / chủ tàu / đại lý chủ tàu (trường hợp không có hợp đồng bán hàng thì thương nhân không phải nộp hợp đồng bán hàng theo quy định tại điểm 2.1, khoản này): 01 bản chính hoặc bản fax có xác nhận của Giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của chứng từ;

- Chứng thư giám định về chủng loại (đối với trường hợp quy định tại điểm 6.2, khoản 6, Điều 2 Thông tư này): 01 bản chính.

2.2. Chứng từ (bản chính) xuất trình khi Hải quan yêu cầu:

- Tờ khai hải quan của lô hàng tạm nhập.

2.3. Đối với tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh: mỗi lần thương nhân bán xăng dầu chỉ được bán đúng lượng xăng dầu theo đơn đặt hàng của thuyền trưởng / chủ tàu / đại lý chủ tàu; lượng xăng dầu đề nghị mua trong đơn đặt hàng phải phù hợp với định mức cho một chuyến hành trình nước ngoài; thuyền trưởng / chủ tàu / đại lý chủ tàu có văn bản cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về định mức xăng dầu đề nghị mua gửi Chi cục Hải quan.