vanban.org

Điều 14. Hồ sơ hải quan — Thông tư 165/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 139/2013/TT-BTC · 09/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 126/2011/TT-BTC · 07/09/2011
Bộ Tài chính Ban hành 26/10/2010 Hiệu lực 10/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 165/2010/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để gia công xuất khẩu xăng dầu · 165/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 165/2010/TT-BTC › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ hải quan

1. Đối với tái xuất xăng dầu:

Khi giao hàng cho tàu bay, thương nhân phải nộp hoặc xuất trình cho Chi cục Hải quan các chứng từ sau:

- Xuất trình tờ khai hải quan đã đăng ký;

- Nộp hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho: 01 bản chính;

- Bản định mức khối lượng xăng dầu bay chặng nội địa: 01 bản chính (đối với trường hợp tàu bay xuất cảnh có bay chặng nội địa).

2. Đối với xuất khẩu xăng dầu:

2.1. Chứng từ phải nộp cho Chi cục Hải quan:

- Tờ khai hải quan đã đăng ký: 02 bản chính;

- Hợp đồng mua xăng dầu sản xuất trong nước hoặc xăng dầu có nguồn gốc nhập khẩu: 01 bản sao;

- Hợp đồng bán xăng dầu cho tàu bay và phụ lục hợp đồng (nếu có): 01 bản sao;

- Hóa đơn bán hàng hoặc Phiếu xuất kho: 01 bản chính;

- Bản định mức khối lượng xăng dầu bay chặng nội địa: 01 bản chính (đối với các trường hợp tàu bay xuất cảnh có bay chặng nội địa);

- Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu: 01 bản sao.

2.2. Chứng từ (bản chính) xuất trình khi Chi cục Hải quan yêu cầu:

Xuất trình các chứng từ (bản chính) để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ (bản sao) phải nộp tại điểm 2.1 khoản này.