vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của thương nhân — Thông tư 165/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 139/2013/TT-BTC · 09/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 126/2011/TT-BTC · 07/09/2011
Bộ Tài chính Ban hành 26/10/2010 Hiệu lực 10/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 165/2010/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để gia công xuất khẩu xăng dầu · 165/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 165/2010/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của thương nhân

1. Đề nghị thương nhân giám định thực hiện giám định khối lượng, chủng loại xăng dầu và tổ chức đánh gía sự phù hợp được chỉ định thực hiện chứng nhận chất lượng xăng dầu.

2. Đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan đối với bồn, bể chứa xăng, dầu hoặc nguyên trạng xăng dầu theo quy định tại điểm 4.1, khoản 4, Điều 2 Thông tư này.

3. Đối với xăng dầu nhập khẩu nhưng chưa có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 4, Điều 2 Thông tư này, khi có thông báo của cơ quan kiểm tra thì xử lý như sau:

3.1. Trường hợp cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu nhập khẩu, Chi cục Hải quan đã quyết định thông quan thì thương nhân được mở niêm phong hải quan (nếu có) để đưa xăng dầu vào sử dụng.

3.2. Trường hợp cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu nhập khẩu thì thương nhân phải tiếp tục chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng niêm phong hải quan (nếu có), nguyên trạng xăng dầu (bao gồm cũ và mới - nếu có) và thực hiện thủ tục tái xuất (bao gồm cũ và mới - nếu có) trong thời hạn quy định của pháp luật.

4. Xăng dầu đã tạm nhập nhưng không tái xuất hoặc không tái xuất hết, được chuyển vào tiêu thụ nội địa:

4.1. Lượng xăng, dầu nhỏ hơn hoặc bằng 10% khối lượng đã tạm nhập có thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm d, khoản 3 và khoản 4, Điều 42 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11.

4.2. Nếu khối lượng xăng, dầu kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất chuyển sang tiêu thụ nội địa lớn hơn 10% khối lượng đã tạm nhập thì phần vượt quá 10% khối lượng tạm nhập có thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm đ, khoản 3 và khoản 4, Điều 42 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11.

4.3. Sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế, tài chính, chịu phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo luật định thì thương nhân phải tuân thủ các quy định về kiểm tra chất lượng xăng dầu nhập khẩu.