vanban.org

Điều 20. Hồ sơ và sắp xếp hồ sơ vụ tai nạn giao thông — Thông tư 06/2013/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 34/2018/TT-BCA · 15/10/2018
Bộ Công an Ban hành 29/01/2013 Hiệu lực 18/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 34/2018/TT-BCA Quy định trình tự điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông · 34/2018/TT-BCA
Thông tư số 06/2013/TT-BCA Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt của Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt · 06/2013/TT-BCA
01/12/201834/2018/TT-BCAThay thế Đang xem 18/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2013/TT-BCA › Chương II › Mục II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hồ sơ và sắp xếp hồ sơ vụ tai nạn giao thông

1. Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính (ký hiệu XL) sắp xếp theo nhóm tài liệu và trong từng nhóm sắp xếp theo thời gian, trình tự như sau:

a) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, Quyết định hủy bỏ Quyết định khởi tố vụ án hình sự, Quyết định đình chỉ vụ án hình sự, Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự và các quyết định khác (nếu có).

b) Biên bản khám nghiệm hiện trường; biên bản xác định chỉ tiêu kỹ thuật đường sắt, đường ngang, cầu chung, cầu, hầm, ghi liên quan đến vụ tai nạn giao thông; sơ đồ hiện trường; bản ảnh; băng ghi hình (nếu có).

c) Biên bản khám nghiệm phương tiện; quyết định tạm giữ phương tiện, tang vật liên quan đến vụ tai nạn giao thông; biên bản tạm giữ phương tiện, tang vật liên quan đến vụ tai nạn giao thông; biên bản giao trả phương tiện, tang vật liên quan đến vụ tai nạn giao thông.

d) Biên bản ghi lời khai những người có liên quan trong vụ tai nạn giao thông gồm: Biên bản ghi lời khai của nhân viên đường sắt liên quan đến vụ tai nạn giao thông, biên bản ghi lời khai người bị nạn, biên bản ghi lời khai người có liên quan khác đến vụ tai nạn giao thông, biên bản ghi lời khai người biết việc (nếu có nhiều người và mỗi người lại có nhiều biên bản thì sắp xếp theo từng người và theo thời gian).

đ) Biên bản ghi nhận dấu vết trên thân thể người bị nạn và sơ đồ vị trí dấu vết thương tích trên thân thể người bị nạn; biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có).

e) Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (giấy chứng thương, đơn thuốc), tài sản và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

g) Báo cáo đề xuất giải quyết vụ tai nạn giao thông.

h) Các tài liệu về thỏa thuận bồi thường thiệt hại.

i) Báo cáo kết luận điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông.

k) Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông.

l) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên lai thu tiền phạt.

2. Hồ sơ vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan điều tra, gồm:

a) Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường, bản ảnh hiện trường, băng ghi hình (nếu có).

b) Biên bản khám nghiệm phương tiện, biên bản tạm giữ phương tiện, quyết định tạm giữ phương tiện, các giấy tờ của người điều khiển phương tiện và hàng hóa trên phương tiện (nếu có).

c) Biên bản ghi lời khai những người có liên quan trong vụ tai nạn gồm: Biên bản ghi lời khai của nhân viên đường sắt liên quan đến vụ tai nạn giao thông, biên bản ghi lời khai người bị nạn, biên bản ghi lời khai người có liên quan khác trong vụ tai nạn giao thông, biên bản ghi lời khai người biết việc.

d) Biên bản ghi nhận dấu vết trên thân thể người bị nạn và sơ đồ vị trí dấu vết thương tích trên thân thể người bị nạn; biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có).

đ) Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và tài sản, các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

e) Biên bản bàn giao hồ sơ.