Điều 10. Khám nghiệm toa xe
1. Ghi nhận số hiệu toa xe, trọng lượng, tải trọng, chiều cao, dài, rộng, thời gian và nơi sửa chữa định kỳ (có ghi trên thành xe), hàng hoá vận chuyển trên toa xe (nếu có).
2. Khám nghiệm thùng toa xe: cần xác định tình trạng hàng hoá trên toa xe (số lượng, khối lượng và trạng thái xếp hàng); xác định độ nghiêng thùng xe; tình trạng liên kết, làm việc giữa các supler; nếu là toa xe hàng tự lật thì phải xác định vị trí của tay điều khiển thùng xe và trạng thái chốt định vị tay điều khiển.
3. Khám nghiệm bộ phận chạy, hệ thống hãm, các bộ phận gá lắp, bệ đỡ, móc nối... thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, và 7 Điều 9 Thông tư này.
4. Khám nghiệm vị trí tay gạt R-T của hệ thống hãm; lan can, cầu giao thông đi lại, bậc lên xuống, tay vịn... ; hàng hoá trên toa xe: loại hàng hoá, số lượng, trọng lượng, cách xếp hàng và gia cố hàng hoá. Trường hợp vụ tàu trôi dốc do mất khả năng hãm thì phải kiểm tra trạng thái các khoá hãm, hệ thống hãm tay ở các toa xe và có thể thử hãm theo quy định của Luật Đường sắt.
5. Lập biên bản khám nghiệm toa xe, biên bản phải ghi đầy đủ quá trình khám nghiệm toa xe, mô tả cụ thể các dấu vết trên toa xe.
6. Thông qua và ký biên bản khám nghiệm toa xe.