vanban.org

Điều 9. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 943/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2011 Thay thế: 1188/2011/QĐ-UBND · 11/08/2011
Phú Yên Ban hành 11/06/2008 Hiệu lực 26/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016 · 1188/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 943/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 943/2008/QĐ-UBND
26/08/20111188/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 943/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chương trình công tác năm:

a) Hàng năm trước ngày 10 tháng 11, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kiểm điểm chỉ đạo điều hành của sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và danh mục những đề án cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm sau;

Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án; tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án; phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định và dự kiến kế hoạch sơ bộ để thực hiện đề án;

b) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục đề án đăng ký của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi trình thông qua tại phiên họp thường kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh chương trình công tác năm, trình Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành, gửi các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan biết, thực hiện.

2. Chương trình công tác 6 tháng cuối năm:

- Chậm nhất vào ngày 10 tháng 6 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải đánh giá tình hình thực hiện công tác 6 tháng đầu năm, rà soát các vấn đề cần trình Ủy ban nhân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào 6 tháng cuối năm đã ghi trong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh;

- Chậm nhất ngày 15 tháng 6, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành dự thảo chương trình công tác 6 tháng cuối năm gửi các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh góp ý và gửi trả lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thông qua tại Hội nghị Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các đề án của quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và xem xét các vấn đề mới phát sinh để đề nghị điều chỉnh chương trình công tác quý sau;

Chậm nhất ngày 10 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi đề nghị điều chỉnh chương trình công tác quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo bản điều chỉnh kế hoạch thực hiện từng đề án);

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và gửi chương trình công tác quý cho các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan biết, thực hiện.

4. Chương trình công tác tháng:

a) Căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng và phát sinh thêm, các sở, ban, ngành, huyện, thành phố gửi đề nghị điều chỉnh chương trình công tác tháng sau đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng;

b) Căn cứ vào chương trình công tác quý, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị điều chỉnh của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và gửi chương trình công tác tháng cho các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan biết, thực hiện.

5. Chương trình công tác tuần:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; căn cứ vào nội dung đăng ký của sở, ban, ngành, huyện, thành phố; chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình công tác tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chậm nhất vào sáng thứ 2 hàng tuần.

6. Việc điều chỉnh chương trình công tác được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan biết, thực hiện.

7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện và theo dõi kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành.