vanban.org

Điều 11. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 943/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2011 Thay thế: 1188/2011/QĐ-UBND · 11/08/2011
Phú Yên Ban hành 11/06/2008 Hiệu lực 26/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016 · 1188/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 943/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 943/2008/QĐ-UBND
26/08/20111188/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 943/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở hồ sơ trình, dự thảo văn bản của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với các công việc thường xuyên khác, ngoài các việc nêu trên; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc trên các cơ sở sau đây:

a) Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế phát sinh trong chỉ đạo, điều hành;

b) Đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu (toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, kiến nghị và dự thảo văn bản do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định);

c) Trường hợp cần thiết chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ trì họp (hoặc ủy quyền một Thủ trưởng sở, ban, ngành chủ trì họp và báo cáo lại) để giải quyết những công việc chưa xử lý ngay được trên cơ sở hồ sơ trình nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Ngoài ra, giải quyết công việc qua cách thức khác như: làm việc trực tiếp với sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương; đi kiểm tra tình hình và chỉ đạo tại cơ sở. Trong trường hợp này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải kịp thời chuẩn bị văn bản cần thiết để trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng do mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch khác.