Điều 38. Các sở, ban, ngành, Ủy ban ban nhân các huyện, thành phố căn cứ Quy chế này để ban hành quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương mình cho phù hợp./. — Quyết định 943/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2011
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/08/2011
Thay thế: 1188/2011/QĐ-UBND · 11/08/2011
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
26/08/20111188/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
26/06/2008Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 943/2008/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 38
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 601/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 8. Các loại chương trình công tác
Điều 9. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Quy định chuẩn bị các đề án
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRÌNH GIẢI QUYẾT
Điều 11. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
Điều 13. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
Điều 14. Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
Điều 15. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ CÁC HỘI NGHỊ,
Điều 16. Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Thông báo kết luận phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 23. Các cuộc họp, hội nghị chuyên đề
Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN
Điều 24. Mục đích kiểm tra
Điều 25. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 26. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
Điều 27. Phương thức kiểm tra
Điều 28. Báo cáo kết quả kiểm tra
Điều 29. Công tác thanh tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 30. Quy định về tiếp khách
Điều 31. Quy định về tiếp khách nước ngoài
Điều 32. Chế độ đi công tác địa phương, cơ sở
Điều 33. Chế độ đi công tác ngoài tỉnh và đi công tác nước ngoài
Chương VIII — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 34. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 35. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước cho nhân dân
Chương IX — VỀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thi hành Quy chế này.
Điều 37. Về khen thưởng, xử lý vi phạm:
Điều 38. Các sở, ban, ngành, Ủy ban ban nhân các huyện, thành phố căn cứ Quy chế này để ban hành quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương mình cho phù hợp./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy