vanban.org

Điều 23. Các cuộc họp, hội nghị chuyên đề — Quyết định 943/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2011 Thay thế: 1188/2011/QĐ-UBND · 11/08/2011
Phú Yên Ban hành 11/06/2008 Hiệu lực 26/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016 · 1188/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 943/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 943/2008/QĐ-UBND
26/08/20111188/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 943/2008/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các cuộc họp, hội nghị chuyên đề

1. Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, ngân sách nhà nước và phối hợp quản lý nhà nước giữa cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Mỗi quý ít nhất một lần, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc khối mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách đã ban hành, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất.

 3. Hai tuần một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giao ban hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giao ban với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận, các đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa vào sáng Thứ sáu để đánh giá tình hình công tác, những vướng mắc phát sinh trong quá trình điều hành để kịp thời có giải pháp chỉ đạo xử lý và triển khai một số công tác trọng tâm thời gian đến.

 Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số sở, ban, ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố họp bàn giải quyết những vấn đề liên quan đến các đơn vị, địa phương đó.

4. Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết thực hiện các văn bản, cơ chế chính sách lớn, công việc quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc phạm vi toàn tỉnh hay một số ngành, lĩnh vực nhất định.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể 6 tháng 1 lần.

6. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc phải đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, nhân viên phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố muốn tổ chức hội nghị mà thành phần dự họp dự kiến có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan, địa phương thì nhất thiết phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và được sự đồng ý về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm hội nghị.