vanban.org

Điều 15. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản — Quyết định 943/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2011 Thay thế: 1188/2011/QĐ-UBND · 11/08/2011
Phú Yên Ban hành 11/06/2008 Hiệu lực 26/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016 · 1188/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 943/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 943/2008/QĐ-UBND
26/08/20111188/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 943/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản

1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào phiếu trình giải quyết công việc trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình. Đối với công việc cấp bách xử lý ngay trong ngày.

2. Căn cứ vào nội dung, tính chất của từng dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được phân công phụ trách xem xét và đưa ra quyết định:

a) Đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, các Thành viên Ủy ban nhân dân phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

Nếu đa số Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tán thành thì cơ quan được giao chủ trì hoàn chỉnh văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; nếu chưa được đa số tán thành thì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trình tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất;

c) Yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung đề án chưa đạt yêu cầu.

3. Khi xử lý hồ sơ trình, đối với các đề án, công việc mà Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thấy cần phải họp bàn trước khi quyết định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị đầy đủ nội dung và tổ chức cuộc họp hoặc đưa ra thảo luận tại họp chiều Thứ 6 hàng tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung đề án, công việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành.

a) Các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được thể hiện thành văn bản do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký;

b) Đối với các trường hợp không cần thiết phải ra văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo công văn, thông báo, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt trước khi Chánh hoặc Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành để các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

 5. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình, nếu chưa có quyết định của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trình biết rõ lý do.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc ban hành và công bố văn bản theo quy định của pháp luật.