vanban.org

Điều 8. Các loại chương trình công tác — Quyết định 943/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2011 Thay thế: 1188/2011/QĐ-UBND · 11/08/2011
Phú Yên Ban hành 11/06/2008 Hiệu lực 26/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016 · 1188/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 943/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 943/2008/QĐ-UBND
26/08/20111188/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 943/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác bao gồm: chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; chương trình công tác hàng tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).

a) Các nội dung đưa vào chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:

- Các nội dung nêu tại khoản 1 điều 3 Quy chế này;

- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, đề án liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các đề án, vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy;

b) Danh mục các đề án đăng ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:

- Triển khai các văn bản luật, pháp lệnh và văn bản hướng dẫn thi hành;

- Sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đề xuất của các sở, ban, ngành.

2. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm hai phần: phần một nêu các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai là danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các đề án ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án (dự kiến đến từng quý, từng tháng).

3. Chương trình công tác 6 tháng cuối năm bao gồm phần danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong 6 tháng cuối năm.

4. Chương trình công tác quý bao gồm phần danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh và nội dung các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý.

Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác quý được chi tiết theo từng tháng. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình năm.

5. Chương trình công tác tháng bao gồm các nội dung công việc trong tháng đó.

6. Chương trình công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo từng ngày trong tuần.