Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao
1. Đối với cấp tỉnh:
a) Phân bổ kinh phí chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh;
b) Kinh phí thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thể thao-du lịch;
c) Kinh phí bổ sung thực hiện các đề án, nhiệm vụ chi đặc thù khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán hằng năm của từng cơ quan, đơn vị.
2. Đối với cấp huyện, xã:
Định mức phân bổ theo dân số trên địa bàn như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Cấp ngân sách/vùng | Định mức phân bổ |
| Huyện, thành phố | |
| Đô thị | 5.636 |
| Vùng khác còn lại | 4.619 |
| Vùng khó khăn | 4.928 |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 5.083 |
| Xã, phường, thị trấn | |
| Đô thị | 3.138 |
| Vùng khác còn lại | 2.652 |
| Vùng khó khăn | 2.718 |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 2.895 |
Định mức phân bổ ngân sách trên đã bao gồm các khoản chi cho hoạt động bộ máy và các hoạt động thể dục - thể thao khác.