Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo
1. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Phân bổ kinh phí theo chỉ tiêu tuyển sinh với định mức sau:
ĐVT: triệu đồng/sinh viên (học viên)/năm
| STT | Hệ giáo dục | Định mức phân bổ |
| Hệ Giáo dục nghề nghiệp | ||
| 1 | Trung cấp nghề | 6 |
| 2 | Cao đẳng nghề | 7 |
Trường hợp các đơn vị không thực hiện đủ chỉ tiêu tuyển sinh theo kế hoạch hằng năm sẽ thu hồi kinh phí tương ứng chỉ tiêu đào tạo không thực hiện.
2. Đối với hệ đào tạo, bồi dưỡng
a) Trường Chính trị tỉnh:
- Phân bổ quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trên cơ sở số biên chế, định biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Phân bổ chi thường xuyên khác được vận dụng tối đa bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của các đơn vị dự toán cấp I của tỉnh.
- Phân bổ chi phí đào tạo hàng năm theo chỉ tiêu kế hoạch mở lớp được giao.
b) Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện thành phố:
- Phân bổ quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trên cơ sở số biên chế, định biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Phân bổ chi thường xuyên khác được vận dụng tối đa bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của các đơn vị dự toán cấp huyện;
- Phân bổ chi phí đào tạo hàng năm theo chỉ tiêu kế hoạch mở lớp được giao.
c) Phân bổ kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức do huyện, thành phố quản lý.