Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội
1. Đối với cấp tỉnh:
a) Phân bổ kinh phí chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh;
b) Kinh phí thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp lao động thương binh và xã hội;
c) Kinh phí thực hiện các chính sách an sinh-xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý;
d) Kinh phí bổ sung thực hiện các đề án, nhiệm vụ chi đặc thù khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán hằng năm của từng cơ quan, đơn vị.
2. Đối với cấp huyện, xã:
Định mức phân bổ theo dân số trên địa bàn như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Cấp ngân sách/vùng | Định mức phân bổ |
| Huyện, thành phố | |
| Đô thị | 5.967 |
| Vùng khác còn lại | 5.967 |
| Vùng khó khăn | 6.520 |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 7.050 |
| Xã, phường, thị trấn | |
| Đô thị | 2.586 |
| Vùng khác còn lại | 2.630 |
| Vùng khó khăn | 2.851 |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 3.050 |
* Định mức nêu trên đã bao gồm các khoản chi của sự nghiệp xã hội: chi thăm hỏi các gia đình chính sách nhân dịp lễ, tết hằng năm; kinh phí tặng quà cho người cao tuổi; chi cho các công tác xã hội khác thuộc nhiệm vụ quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở quyết toán số chi năm trước. Số chi trong năm được bổ sung khi có báo cáo chính thức về đối tượng thực tế được hưởng chính sách.
b) Bổ sung kinh phí để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.
c) Bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.