vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế — Quyết định 88/2021/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 88/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 88/2021/QĐ-UBND
01/09/202351/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 25/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 100/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ và chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn năm 2017. · 100/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023
Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Đối với cấp tỉnh

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

a)  Phân bổ, giao dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế-dân số:

- Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện các hoạt động chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:

+ Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ cung cấp y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm;

+ Chi phí vận hành, bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản chi đặc thù khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chế độ quy định.

Định mức phân bổ để đảm bảo chi phí vận hành, bảo đảm chi hoạt động thường xuyên được vận dụng tối đa bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của các đơn vị dự toán cấp II, cấp III của tỉnh.

- Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị làm nhiệm vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh phong, tâm thần theo cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trên cơ sở số lượng đối tượng, đơn giá khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc và nuôi dưỡng của các đối tượng được cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự bảo đảm được chi thường xuyên đối với các hoạt động: Khám, chữa bệnh, kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe; giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, giám định y khoa; kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, nguyên liệu làm thuốc; kiểm định vắc xin, sinh phẩm; kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, kiểm chuẩn, hiệu chuẩn.

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

b) Các khoản chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng bệnh các đơn vị chi từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn hợp pháp khác của đơn vị. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể việc mua sắm đối với trang thiết bị có nhu cầu bức thiết mà nguồn từ Quỹ phát triển sự nghiệp của các đơn vị không đảm bảo.

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

c) Phân bổ kinh phí Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

d) Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế người nghèo, người sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, trẻ em dưới 6 tuổi, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, bảo trợ xã hội, học sinh, sinh viên, hộ cận nghèo, hộ nông lâm ngư nghiệp có mức sống trung bình, người hiến bộ phận cơ thể người theo chính sách quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

đ) Kinh phí thực hiện các đề án, nhiệm vụ chi đặc thù khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán hằng năm của từng cơ quan, đơn vị.

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

2. Đối với cấp huyện

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

a) Phân bổ, giao dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế-dân số:

- Phân bổ, giao dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế-dân số, bao gồm:

+ Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ cung cấp y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm;

+ Chi phí vận hành, bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản chi đặc thù khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chế độ quy định.

Định mức phân bổ để đảm bảo chi phí vận hành, bảo đảm chi hoạt động thường xuyên được vận dụng tối đa bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị cấp huyện. Riêng các trạm y tế xã, phường, thị trấn được phân bổ kinh phí đảm bảo chi phí vận hành, bảo đảm chi hoạt động thường xuyên theo định mức như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng/trạm/năm

TT Trạm y tế xã, phường, thị trấn Định mức phân bổ
1 Trạm y tế xã có trụ sở đóng trên địa bàn xã thuộc khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 24
2 Trạm y tế xã có trụ sở đóng trên địa bàn xã thuộc khu vực II 22
3 Trạm y tế xã, phường, thị trấn còn lại 21

* Các Xã thuộc khu vực II, khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự bảo đảm được chi thường xuyên đối với các hoạt động: Khám, chữa bệnh, kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe.

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

b) Bố trí khoản kinh phí tăng lương định kỳ cho địa phương quản lý, phân bổ theo mức bình quân 3%/tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản theo lương.

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

c) Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng cựu chiến binh, thanh niên xung phong theo chính sách quy định hiện hành;

Sửa đổi bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

d) Kinh phí thực hiện các chính sách y tế-dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; kinh phí thực hiện các chương trình, đề án của tỉnh; kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động y tế dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới theo Kế hoạch của UBND tỉnh;