Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Về tổ chức bộ máy:
a) Quyết định thành lập (cho phép thành lập), tổ chức lại, giải thể Chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện theo quy định.
b) Quyết định về việc quy định (điều chỉnh) chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
c) Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định.
d) Quyết định xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, thuộc Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.
đ) Quyết định cho phép các tổ chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp của nhà nước thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; có ý kiến để các tổ chức thuộc UBND tỉnh đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương khác.
e) Quyết định việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
2. Về biên chế:
Chỉ đạo việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, cơ cấu công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ quan, đơn vị.
3. Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn góp nhà nước.
a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên UBND tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên UBND cấp huyện.
b) Quyết định việc tổ chức tuyển dụng công chức: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát, ban hành Kế hoạch, thông báo thí sinh đủ điều kiện, phê duyệt kết quả tuyển dụng, công nhận kết quả trúng tuyển theo quy định.
c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đối với lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.
d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng lương trước thời hạn, nghỉ hưu không đúng hạn, cử đi dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc đề nghị nâng ngạch chuyên viên cao cấp, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Tỉnh ủy.
đ) Quyết định việc nhận xét, đánh giá đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; Trường, phó các Sở, ban, ngành.
e) Quyết định cử cán bộ, công chức đi dự thi chuyên viên chính và tương đương; cử viên chức đi dự thi (hoặc xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng 11 sau khi xem xét ý kiến đề nghị của Hội đồng xét duyệt của tỉnh.
f) Quyết định chuyển ngạch công chức, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp hạng II theo thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền; quyết định nâng lương thường xuyên; thông báo và quyết định nghỉ hưu và các chế độ chính sách khác đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác; đào tạo, bồi dưỡng, nhận xét, đánh giá, giới thiệu người ứng cử; giải quyết chế độ nghỉ hưu, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Cao đẳng thuộc tỉnh; Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h) Quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, công tác ở nước ngoài sau khi có thông báo của Tỉnh ủy.
i) Là Chủ tịch Hội đồng xét duyệt của tỉnh cử đi dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, II. Quyết định cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng chương trình chuyên viên cao cấp và dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; quyết định cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I sau khi có Thông báo của Tỉnh ủy.
k) Quyết định việc tổ chức thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự và tương đương, lên ngạch chuyên viên và tương đương; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
m) Quyết định việc thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với Chủ tịch chuyên trách, Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng thư ký của các Hội được sử dụng biên chế nhà nước và được công nhận là Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh.
n) Tham gia ý kiến với các cơ quan Trung ương về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với cấp phó Cục thi hành án dân sự, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan, tổ chức thuộc Trung ương quản lý và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế Trung ương đóng trên địa bàn.
4. Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định và theo phân cấp của UBND tỉnh.