vanban.org

Điều 9. UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ một số nhiệm vụ và quyền hạn sau: — Quyết định 84/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 09/08/2004 Hiệu lực 24/08/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2004/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ một số nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Giúp UBND tỉnh thẩm định các đề án về tổ chức bộ máy và địa giới hành chính trình các cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu các DNNN thuộc tỉnh quản lý.

3. Giúp UBND tỉnh chủ trì phối hợp các ngành và huyện xây dựng kế hoạch, phân bổ biên chế, quản lý biên chế quỹ tiền lương khu vực hành chính sự nghiệp của tỉnh theo chỉ tiêu kế hoạch được Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua và Chính phủ phê duyệt.

4. Tham mưu và giúp UBND tỉnh làm các thủ tục để trình Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, xếp lương, nâng bậc lương, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ quản lý.

5. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng và kỷ luật đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (ghi ở mục 4 Điều 6 trong bản quy định này).

6. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chuyển xếp lương, nâng bậc lương cho cán bộ, CCVC khu vực Nhà nước diện Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ quản lý.

7. Quyết định chuyển xếp lương, nâng bậc lương cho cán bộ, CCVC ngạch chuyên viên chính và tương đương khu vực hành chính sự nghiệp; Giám đốc, Phó giám đốc Kế toán trưởng DNNN diện tỉnh quản lý (nêu ở mục 4.2 điều 6 quy định này).

8. Quyết định chuyển xếp ngạch và thẩm định nâng bậc lương hàng năm cho công chức, viên chức hành chính sự nghiệp thuộc khu vực Nhà nước từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

9. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức cán bộ cơ sở, đại biểu HĐND các cấp. Đồng thời hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt.

10. Quyết định tiếp nhận, thuyên chuyển, điều động, biệt phái tuyển dụng cán bộ, CCVC trong khu vực HCSN.

11. Dự báo danh sách nghỉ hưu hàng năm cán bộ, CCVC của tỉnh;

12. Thông báo nghỉ hưu đối với các chức danh:

12.1. Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN đã xếp hạng, Phó Giám đốc DNNN hạng 2 trở lên thuộc tỉnh quản lý.

12.2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp nêu tại mục 4.3, Điều 6 quy định này.

12.3 Chi cục trưởng, Chánh thanh tra trực thuộc ngành, Trưởng phòng công chứng nhà nước.

13. Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập, giải thể các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các tổ chức hội, các tổ chức phi chính phủ theo quy định của Pháp luật.

14. Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính và Thường trực Hội đồng thi tuyển công chức của tỉnh.

15. Tham mưu công tác xây dựng chính quyền các cấp:

15.1. Giúp UBND tỉnh thực hiện công tác xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính, công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhân Dân các cấp và các thành viên Uỷ ban Nhân dân các cấp theo luật định.

15.2. Nghiên cứu, đề xuất, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ cơ sở.

15.3. Thẩm định và có ý kiến bằng văn bản để Chủ tịch UBND huyện quyết định việc thành lập, chia tách khối, xóm, thôn, bản và tuyển dụng công chức cấp xã.

16. Hưỡng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, huyện và cơ sở thực hiện công tác tổ chức bộ máy và cán bộ.

17. Ban hành các văn bản hưỡng dẫn và trình UBND tỉnh đình chỉ thực hiện các văn bản về tổ chức bộ máy và cán bộ của các ngành, các huyện, cơ sở trái với quy định của UBND tỉnh.