Điều 8. Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động công ích và các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. — Quyết định 82/2005/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2026
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 82/2005/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phê duyệt kèm theo quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
Điều 5. - Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch được giao.
Điều 6. Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh như sau:
Điều 7. Công ty có quyền quản lý về tài sản chính như sau:
Điều 8. Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động công ích và các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao.
Điều 9. Quản lý hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh như sau:
Điều 10
Chương III — TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Điều 11. Tổ chức bộ máy của công ty bao gồm:
Điều 12
Điều 13. Giám đốc công ty có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
Điều 14. Giám đốc công ty có nghĩa vụ và trách nhiệm như sau:
Điều 15
Chương IV — TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều 17. Đại hội CNVC công ty là hình thức trực tiếp để người lao động trong công ty tham gia quản lý doanh nghiệp. Đại hội CNVC công ty có quyền:
Chương V — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY VÀ CÁC XÍ NGHIỆP
Điều 18. Công ty có các đơn vị trực thuộc là các xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi các huyện hạch toán kế toán phụ thuộc công ty.
Điều 19. Trách nhiệm của các xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi huyện.
Điều 20
Điều 21. Giám đốc các xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi huyện đề nghị giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh phó giám đốc, phụ trách kế toán các đơn vị trực thuộc.
Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của các xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi huyện trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư.
Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và quản lý kỹ thuật:
Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và quản lý kỹ thuật.
Điều 25. Trách nhiệm và quyền hạn của công ty trong lĩnh vực cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm.
Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm:
Điều 27. Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty trong lĩnh vực tổ chức cán bộ - lao động tiền lương.
Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của các xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi huyện trong lĩnh vực tổ chức cán bộ - lao động tiền lương.
Điều 29. Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty trong lĩnh vực Tài chính - kế toán - giá cả.
Điều 30. Trách nhiệm và quyền hạn của các xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi huyện trong lĩnh vực tài chính - kế toán - giá cả.
Chương VI — TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Điều 31. Công ty thực hiện chế độ hạch toán tập trung trong toàn công ty.
Điều 32
Điều 33
Điều 34. Tự chủ tài chính của Công ty:
Chương VII — MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 35. Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định, chi phối Công ty về các nội dung:
Điều 36
Điều 37. Mối quan hệ giữa Công ty với huyện, thị xã:
Điều 38. Quan hệ giữa Công ty KTCT Thủy lợi tỉnh Hưng Yên với Hội đồng quản lý hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Chương VIII — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY
Điều 39. Việc tổ chức lại công ty, thành lập, giải thể, tách nhập đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc ở Giám đốc Công ty đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 40. Công ty bị giải thể trong trường hợp UBND tỉnh thấy không cần thiết duy trì. Khi giải thể Công ty, chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng giải thể. Việc giải thể Công ty theo quy định của pháp luật.
Điều 41. Nếu Công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp.
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Điều lệ này áp dụng cho Công ty khai thác CTTL tỉnh Hưng Yên. Tất cả các cá nhân, đơn vị trực thuộc Công ty chịu trách nhiệm thi hành điều lệ này.
Điều 43
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy