vanban.org

Điều 8. Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ). — Quyết định 78/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 12/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 78/2024/QĐ-UBND
10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 12/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết và thời gian các bước thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết và thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 27/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

1. Trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.

b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

2. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.

b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.

b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.