Điều 13. Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu (quy định tại các Điều 31, 32 và 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại các khoản 3, 4 Điều 32 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 13 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định xác định hình thức sử dụng đất của tổ chức như trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trong thời gian không quá 05 ngày làm việc.
c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, trong thời gian không quá 04 ngày làm việc.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 14 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai).
c) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho tổ chức đăng ký đất đai.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện ký hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận; vào số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và số hợp đồng thuê đất; chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến tổ chức đăng ký đất đai trong thời gian không quá 1,5 ngày làm việc.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 07 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai).
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 08 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
d) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 04 ngày làm việc.