Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định, giải quyết và phối hợp giải quyết thủ tục hành chính
1. Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì tổ chức đăng ký đất đai cấp tỉnh trực tiếp giải quyết.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp huyện; tổ chức đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp huyện và cá nhân có liên quan.
4. Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: tổ chức đăng ký đất đai.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: tổ chức đăng ký đất đai.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý đất đai; cơ quan có chức năng quản lý thuế; cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.