vanban.org

Điều 14. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 2 và khoản 6 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP — Quyết định 78/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 12/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 78/2024/QĐ-UBND
10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 12/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết và thời gian các bước thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết và thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 27/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 2 và khoản 6 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; thực hiện trích lục hoặc trích đo thửa đất trong trường hợp cần thiết; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.

Tổng thời gian thực hiện công việc trên là không quá 15 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm m; không quá 10 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại các điểm a, đ, g, h, n, q và khoản 6; không quá 08 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại tại các điểm i, k, l; không quá 07 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm e; không quá 05 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại các điểm c và p; không quá 03 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm d và giải quyết trong ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ hoặc có thể giải quyết hồ sơ trong ngày làm việc tiếp theo nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày đối với các thủ tục quy định tại điểm o khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Cơ quan thuế: không quá 05 ngày làm việc.