Điều 7. Thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 116 Luật Đất đai (quy định tại Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, c, đ và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm d và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
2. Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm d và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b và d khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
Trừ thời gian xác định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm d và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.