vanban.org

Điều 6. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi — Quyết định 76/2021/QĐ-UBND

Bình Định Ban hành 14/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định · 76/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định · 82/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện công việc thẩm định thuộc các lĩnh vực nêu trên.

Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 61/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 27/09/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Cơ quan thu:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường,

b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định (chỉ áp dụng đối với các Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất).

4. Tỷ lệ % đề lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu phí được trích đề lại 100% số phí thu được đề thực hiện chỉ theo quy định.