Điều 13. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị thẩm định mới hoặc thẩm định lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.
2. Mức thu:
a) Trường hợp I: Áp dụng đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp II: Áp dụng đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
| TT | Tổng vốn đầu tư dự án (tỷ đồng) | Mức phí thẩm định (triệu đồng) | |
| Trường hợp I | Trường hợp II | ||
| 1 | Đến 5 | 3,0 | 2,0 |
| 2 | Trên 5 đến 10 | 6,0 | 4,0 |
| 3 | Trên 10 đến 20 | 9,0 | 6,0 |
| 4 | Trên 20 đến 50 | 15,0 | 10,0 |
| 5 | Trên 50 đến 100 | 27,0 | 18,0 |
| 6 | Trên 100 đến 200 | 30,0 | 20,0 |
| 7 | Trên 200 đến 500 | 39,0 | 26,0 |
| 8 | Trên 500 đến 1.000 | 44,0 | 29,3 |
| 9 | Trên 1.000 đến 1.500 | 48,0 | 32,0 |
| 10 | Trên 1.500 đến 2.000 | 49,0 | 32,7 |
| 11 | Trên 2.000 đến 3.000 | 51,0 | 34,0 |
| 12 | Trên 3.000 đến 5.000 | 53,0 | 35,0 |
| 13 | Trên 5.000 đến 7.000 | 56,0 | 37,3 |
| 14 | Trên 7.000 | 61,0 | 40,7 |
*Mức phí thẩm định đối với trường hợp thẩm định lại bằng 50% mức thu phí của trường hợp thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung lần đầu.
3. Cơ quan thu:
a) Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh.
b) Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí được để lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí liên quan đến việc thẩm định và thu phí, 10% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.