vanban.org

Điều 7. Bố trí, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ — Quyết định 747/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 24/04/2025
Bắc Giang Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 747/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang · 747/2016/QĐ-UBND
10/05/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 767/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ một số điều của Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 261/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 767/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 747/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bố trí, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ

1. Bố trí vốn hỗ trợ:

a) Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước được phân bổ trong kế hoạch hàng năm cho từng dự án, công trình theo quy định hiện hành.

b) Nguồn vốn hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm thuộc nguồn vốn sự nghiệp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Cấp phát, thanh toán vốn hỗ trợ

a) Vốn hỗ trợ đầu tư: Vốn đầu tư của Nhà nước được giải ngân dựa trên khối lượng, giá trị xây dựng hoàn thành và theo kết quả đầu ra, cụ thể như sau:

Vốn đầu tư của Nhà nước bắt đầu hỗ trợ sau khi dự án có khối lượng, giá trị xây dựng hoàn thành theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án đạt 50% dự toán xây dựng công trình. Căn cứ vào khối lượng, giá trị xây dựng hoàn thành do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nghiệm thu theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phát và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án 70% khối lượng, giá trị xây dựng hoàn thành theo tỷ lệ, giá trị, tiến độ và điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

Sau khi dự án có đấu nối hoàn thành: Giá trị cấp phát, thanh toán được tính bằng (=) Số đấu nối hoàn thành nhân (X) với mức hỗ trợ trên một đấu nối.

Số đấu nối hoàn thành là số cụm đồng hồ được lắp đặt theo dự án sau khi được kiểm đếm, nghiệm thu.

Mức hỗ trợ trên một đấu nối được tính bằng (=) Tổng vốn đầu tư của Nhà nước theo dự toán xây dựng công trình chia (:) tổng số đấu nối theo dự án được phê duyệt.

Vốn đầu tư của Nhà nước cấp phát hàng năm cho dự án, công trình chỉ là khoản tạm ứng; vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ chính thức được xác định sau khi phê duyệt quyết toán dự án, công trình.

b) Vốn hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn: Do ngân sách cấp huyện đảm bảo, phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế) trình UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ hàng năm cho từng dự án, công trình cụ thể. Việc cấp phát và thanh toán vốn hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Quyết toán vốn hỗ trợ

a) Đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư: Thực hiện theo Điều 53 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

b) Đối với nguồn vốn hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn: Được thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.