vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh — Quyết định 747/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 24/04/2025
Bắc Giang Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 747/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang · 747/2016/QĐ-UBND
10/05/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 767/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ một số điều của Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 261/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 767/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 747/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch nông thôn; ban hành các chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các dự án, công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn ở các địa phương, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước tháng 9 hàng năm.

c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật quản lý vận hành, khai thác công trình cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình trên địa bàn toàn tỉnh.

d) Tổng hợp tình hình thực hiện công tác đầu tư và quản lý, khai thác công trình để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh theo quy định.

đ) Chủ trì phối hợp với UBND các huyện tổ chức rà soát, đánh giá toàn bộ các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn vận hành chưa hiệu quả trên địa bàn tham mưu đề xuất UBND tỉnh giao cho đơn vị quản lý có đủ năng lực quản lý, vận hành công trình. Thứ tự ưu tiên giao quản lý, vận hành, khai thác công trình như sau: Giao cho doanh nghiệp; giao cho đơn vị sự nghiệp công lập; giao cho UBND cấp xã.

e) Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan xây dựng Hướng dẫn liên ngành về công tác kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước của cơ sở cung cấp nước.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước hàng năm để đầu tư cho các dự án, công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công để thực hiện.

b) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh mục dự án, công trình kêu gọi đầu tư trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh để công bố theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính , UBND các huyện xây dựng mẫu văn bản ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án để triển khai thực hiện.

d) Tham mưu thẩm định chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án; thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

đ) Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư các dự án, công trình do các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư theo quy định.

3. Sở Tài chính

a) Hàng năm, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước để đầu tư cho các dự án, công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và các tổ chức, cá nhân thu, nộp khoản trích khấu hao tài sản cố định do ngân sách đầu tư vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc quyết toán vốn đầu tư, đánh giá, xác định giá trị tài sản còn lại của các dự án, công trình xây dựng dở dang bằng nguồn vốn nhà nước theo yêu cầu (nếu có).

c) Chủ trì thẩm định phương án giá nước sinh hoạt của các công trình cấp nước sạch liên huyện để UBND cấp tỉnh phê duyệt giá bán nước.

d) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, quản lý phần vốn của Nhà nước đầu tư vào các dự án, công trình từ khi đầu tư xây dựng và trong quá trình vận hành khai thác theo quy định.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu cho UBND tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định hiện hành và kiểm tra việc thực hiện.

b) Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành của nhà nước.

5. Sở Xây dựng: Tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

6. Sở Y tế: Tổ chức kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xây dựng Hướng dẫn liên ngành về công tác kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước của cơ sở cung cấp nước.

7. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này.