vanban.org

Điều 10. Cơ chế tài chính hoạt động và thời gian khai thác công trình — Quyết định 747/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 24/04/2025
Bắc Giang Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 747/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang · 747/2016/QĐ-UBND
10/05/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 767/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ một số điều của Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 261/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 767/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 747/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cơ chế tài chính hoạt động và thời gian khai thác công trình

1. Cơ chế tài chính hoạt động: Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm tự cân đối thu, chi tài chính (trừ trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 5 của Quy định này) và thực hiện chế độ kế toán - tài chính theo quy định hiện hành.

2. Thời gian khai thác công trình: Thời gian được khai thác, kinh doanh công trình tối thiểu là 30 năm, kể từ khi công trình bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.